+ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, CỬA HÀNG

Luật về khai khoáng tại Lào

  21-05-2018 | Lượt xem: 221


CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
Hòa bình – Độc lập – Dân chủ – Thống nhất – Thịnh vượng
 
LUẬT KHAI KHOÁNG

 

CHƯƠNG I
CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 1: Mục đích của Luật Khai khoáng

Mục đích của Luật Khai khoáng nhằm cung cấp một hệ thống quản lý bảo quản thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản tiêu thụ nội địa và xuất khẩu, và nhằm sử dụng tài nguyên khoáng sản công nghiệp hợp lý và chế biến mỏ cũng như cải thiện chất lượng cuộc sống cho nhân dân nước CHDCND Lào.

Điều 2: Khoáng sản

Khoáng sản là nguồn tài nguyên thiên nhiên được tồn tại ở thể rắn, lỏng hoặc dạng khí, dạng lý hóa không thể tái tạo được. Bao gồm vàng, bạc, sắt, đá quý, nguyên liệu xây dựng cát, cuội sỏi, than đá, dầu mỏ, khí đốt và các hidrocacbon khác, năng lượng nhiệt.

Điều 3: Quyền sở hữu tài nguyên khoáng sản

Tất cả các tài nguyên khoáng sản tồn tại ở trên mặt, lòng đất, dưới nước trong phạm vi lãnh thổ nước CHDCND Lào thuộc sở hữu cộng đồng các Bộ tộc Lào và thuộc sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước.

 Điều 4: Xúc tiến, quản lý và phát triển nguồn tài nguyên khoáng sản

Nhà nước có chính sách khuyến khích các tổ chức cá nhân và tập thể trong nước và ngoài nước phát triển và quản lý có hiệu quả các nguồn tài nguyên khoáng sản.

 Điều 5: Bảo vệ môi trường

Bất cứ cá nhân hay tổ chức được cấp giấy phép phát triển nguồn tài nguyên khoáng sản phải sử dụng các biện pháp hạn chế tác hại đến môi trường và hạn chế sự phá hoại tài nguyên thiên nhiên.

 Điều 6: Bảo vệ quyền và lợi ích của các nhà hoạt động về khoáng sản và dân cư địa phương

Nhà nước bảo vệ quyền lợi các nhà hoạt động về khoáng sản và dân cư địa phương theo pháp luật nước CHDCND Lào.

 Điều 7: Phạm vi điều chỉnh của luật

Luật Khai khoáng điều chỉnh sự quản lý các tài nguyên khoáng sản và tất cả hoạt đồng liên quan tới khai thác khoáng sản, bao gồm không chỉ giới hạn ở điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, tìm kiếm, thăm dò, khai thác, sản xuất, chế biến khoáng sản ở CHDCND Lào, trừ dầu khí được điều chỉnh ở các luật riêng.

 

CHƯƠNG II
ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT CHUNG VÀ
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN

Điều 8: Điều tra địa chất chung

Điều tra địa chất chung là quá trình nhờ đó các thông tin ban đầu về các điểm lộ khoáng sản và các cấu trúc địa chất được tập hợp nhằm mục đích lập các bản đồ địa chất.

Bộ Công nghiệp – Thủ công nghiệp thực hiện điều tra địa chất chung trên toàn quốc có sự cộng tác với các tổ chức có liên quan khác và chính quyền địa phương khi cần thiết.

Điều 9: Các loại kháng sản

Để xúc tiến phát triển công nghiệp khai khoáng, Chính phủ đã phân loại khoáng sản thành bốn loại sau:

  1. Khoáng sản kim loại
  2. Khoáng sản phi kim loại
  3. Hydrocacbon
  4. Các nguồn địa nhiệt

-         Khoáng sản kim loại gồm: vàng, bạc, đồng, kẽm, sắt, chì, thiếc và các lim loại khác.

-         Khoáng sản phi kim loại gồm: kim cương, rubi, emerốt, đá vôi, cuội sỏi, thạch cao, khoáng chất công nghiệp và vật liệu xây dựng.

-         Khoáng sản Hydrocacbon: Than đá, khí tự nhiên, dầu mỏ.

-         Nguồn địa nhiệt gồm: nước nóng

Chính phủ sẽ xác định chi tiết về khoáng sản.

Điều 10: Những khoáng sản được bảo vệ hoặc hạn chế khai khác

Nhằm duy trì việc sử dụng bền lâu và hữu hiệu, Chính phủ thường xuyên ban hành các danh mục khoáng sản được bảo vệ hoặc hạn chết khai thác, những khoáng sản này không được xuất khẩu, cuất khẩu dạng thô hoặc nhập.

Điều 11: Lưu giữ báo cáo, công bố thông tin về tài nguyên khoáng sản

Mọi cá nhân và tổ chức có liên quan đến hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản phải lưu giữ đầu đủ tài liệu, mẫu vật chuẩn xác theo quy định về lưu trữ tài liệu.

Mọi cá nhân và tổ chức liên quan đến các hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản phải công bố tài liệu, thông tin mẫu vật phản ánh nguồn tài nguyên khoáng sản có giá trị cao, hiếm và có ý nghĩa khoa học. Cấm các cá nhân tổ chức che giấu hoặc báo cáo sai lệch các giá trị hoặc buôn bán các mẫu vật. Nhà nước có đặc quyền mua các mẫu vật hiếm, có giá trị khoa học hoặc có giá trị cao. Chính phủ thiết lập danh mục các khoáng sản và các chi tiết của chúng thuộc điều khoản này.

Điều 12: Quản lý tài nguyên khoáng sản

Bằng cách đưa ra những quy định cụ thể, Chính phủ giao cho Bộ Công nghiệp – Thủ công nghiệp phối hợp với các công ty liên quanquan lý và khai thác các nguồn tài nguyên khoáng sản quốc gia.

 

CHƯƠNG III
PHÂN LOẠI VÙNG TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN

Điều 13: Vùng tài nguyên khoáng sản là những diện tích nơi điều tra khảo sát địa chất chung đã được tiến hành và là nơi các tích tụ khoáng sản có giá trị thương mại đã được khoanh định cho nghiên cứu chi tiết tiếp theo.

Các vùng tài nguyên khoáng sản được phân thành 4 loại như sau:

  1. Vùng được phép hoạt động khoáng sản.
  2. Vùng dành riêng.
  3. Vùng hạn chế.
  4. Vùng độc hại.

Điều 14: Vùng được pháp hoạt động khoáng sản

Vùng được phép hoạt động khoáng sản là diện tích được Chính phủ xác địnhc ó thể tiến hành các hoạt động khoáng sản.

Điều 15: Vùng giành riêng

Vùng dành riêng là diện tích có tài nguyên khoáng sản được dành riêng khai thác một loại khoáng sản nhất định.

Điều 16: Vùng hạn chế

Vùng hạn chế là diện tích có tài nguyên khoáng sản nới các hoạt động khoáng sản bị cấm, như vùng có ý nghĩa văn hóa, rừng phòng hộ, vùng quan trọng cho phòng thủ quốc gia và duy trì trật tự và các vấn đề khác.

Điều 17: Vùng độc hại

Vùng độc hại là diện tích trong vùng có tài nguyên khoáng sản, nới tồn tại chất độc hại hoặc khoáng chất độc. Ở những nới tồn tại chất độc hại hoặc khoáng sản độc, Bộ Công nghiệp – Thủ công nghiệp sẽ thông báo và hợp tác với các tổ chức liên quan và chính quyền địa phương liên quan bảo vệ sức khỏe và an toàn cho nhân dân.

 

CHƯƠNG IV
ĐẦU TƯ VÀO TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN

Điều 18: Hoạt đồng khai khoáng

Hoạt động khai khoáng là các hoạt động gồm việc tìm kiếm, thăm dò, khai thác, chế biên và tiêu thụ khoáng sản:

Các hoạt động có thể tiến hành ở các dạng sau:

  1. Hoạt động khai thác thương mại cơ giới.
  2. Hoạt động khai thác thủ công chuyên nghiệp và hoạt động khai thức thủ công nghiệp dư.

Điều 19: Các mỏ

Mỏ là những khối trữ lượng tự nhiên có tầm quan trọng về kinh tế và ở ngay bề mặt và hoặc trong lòng đất hoặc dưới nước.

Điều 20: Các dạng hoạt động khai khoáng thương mại cơ giới

Các hoạt động khai khoáng thương mại cơ giới được chia thành các mực như sau:

  1. Hoạt động khai khoáng thương mại cơ giới quy mô lớn.
  2. Hoạt động khai khoáng thương mại cơ giới quy mô trung bình.
  3. Hoạt động khai khoáng thương mại cơ giới quy mô nhỏ.

Quy mô hoạt động khai thác mỗi mỏ sẽ do Chính phủ xác định dựa trên lượng vốn đầu tư, loại khoáng sản, diện tích và trữ lượng khoáng sản.

Điều 21: Đầu tư vào các hoạt động khai khoáng

Đầu tư vào các hoạt động khai khoáng tại CHDCND Lào được tiến hành ở một trong các dạng sau:

  1. Đầu tư hoàn thành do nhà nước.
  2. Đầu tư liên doanh giữa nhà nước (địa phương) với đối tác nước ngoài.
  3. Đầu tư cá nhân, tập thể từ các thành phần trong nước.

Điều 22: Quy trình hoạt động khai khoáng

Hoạt động khai khoáng chỉ tất cả các giai đoạn gồm tìm kiếm, thăm dò, khai thác, chế biến và tiêu thụ khoáng sản.

Tìm kiếm, thăm dò, khai thác chỉ được cấp giấy phép ở những vùng hiện tại không có hoạt động khai khoáng nào đang được tiến hành đối với cùng loại khoáng sản xin phép.

Điều 23: Những yêu cầu đối với các dự án phát triển khoáng sản

Cá nhân (tổ chức) muốn tiến hành hoạt động khai khoáng phải làm đơn xin xin cấp giấy phép tìm kiếm. Khi đã tập hợp được đầy đủ thông tin luận chứng cho việc thăm dò tiếp theo thì cá nhân (tổ chức) phải xin giấy phép thăm dò.

Sau khi thăm dò, nếu cá nhân (tổ chức) muốn có giáy phép khai thác thì cần phải nộp cho Chính phủ: Báo cáo nghiên cứu khả thi về kinh tế của mỏ; Báo cáo đánh giá tác dộng của mỏ đối với môi trường sinh thái xã hội.

Khi giấy phéo khai thác được cấp, Chính phủ sẽ kết hợp đầu tư vào hoạt động khai thác.

Cá nhân (tổ chức) được cấp giấy phép khai thác phải thành lập và đăng ký doanh nghiệp phù hợp với luật pháp của nước CHDCND Lào.

Điều 24: Tìm kiếm khoáng sản

Tìm kiếm khoáng sản là một quy trình nhờ đó người ta đánh giá được điều kiện địa chất và đánh giá được chất lượng, sự phân bổ các điểm khoáng sản bằng quan sát thực địa.

Tìm kiếm khoáng sản được Chính phủ phê duyệt.

Thời hạn của việc tìm kiếm khoáng sản không được vượt quá 02 năm, nhưng có thể được gia hạn 02 lần, mỗi lần không quá 01 năm với sự phê duyệt của Chính phủ.

Điều 25: Thăm dò khoáng sản

Thăm dò khoáng sản gồm nghiên cứu địa chất, vật lý trong phạm vi diệc tích xác định để có được tài liệu chi tiết hơn về địa chất, cấu trúc địa chất qua thí nghiệm, công trình đào, khoan thăm dò, phân tích các đặc tính lý, hóa của khoáng sản để đánh giá tiềm năng kinh tế.

Thăm dò khoáng sản được Chính phủ phê duyệt.

Thời hạn của việc tìm kiếm khoáng sản không được vượt quá 02 năm, nhưng có thể được gia hạn 02 lần, mỗi lần không quá 01 năm với sự phê duyệt của Chính phủ.

Điều 26: Đánh giá trữ lượng khoáng sản

Đánh giá trữ lượng khoáng sản là xác định khối lượng và hàm lượng của mỗi loại khoáng sản được thăm dò.

Điều 27: Thí nghiệm và phân tích mẫu

Chủ giấy phép được quyền gửi mẫu khoáng sản và các vật phẩm liên quan tới khoáng sản để thí nghiệm và phân tích cả trong và ngoài nước theo quy định của Chính phủ.

Điều 28: Diện tích trả lại hoặc mở rộng

Sau khi tìm kiếm và thăm dò, chủ giấy phép phải trả một phần hoặc tất cả diện tích tìm kiếm, thăm dò không triển vọng và cung cấp cho Chính phủ tất cả tài liệu đã thu được từ việc tìm kiếm, thăm dò.

Nếu phát hiện thấy điểm khoáng sản phát triển ra ngoài diện tích cấp phép, chủ giấy phép được quyền xin mở rộng thêm diện tích này dựa trên cơ sở tài liệu thu được.

Điều 29: Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi cho các dự án khai khoáng đề xuất

Việc thẩm định dự án khai khoáng đề xuất gồm đánh giá kinh tế của mỏ được đề nghị và các tác động tiêu cực dự kiến của mỏ đối với môi trường và cộng đồng xung quanh.

Điều 30: Báo cáo nghiên cứu khả thi

Báo cáo nghiên cứu khả thi được nộp cùng với Đơn xin cấp giấy phép khai khoáng gồm những chi tiết sau:

  1. Kế hoạch và quy trình kĩ thuật được sử dụng trong khai thác, trữ lượng và hàm lượng dự kiến khai thác.
  2. Đánh giá kinh tế mỏ và đánh giá tác động xã hội của mỏ.

Thời hạn nghiên cứu khả thi không được quá 01 năm, nhưng có thể gia hạn 01 năm với sự phê chuẩn của Chính phủ.

Điều 31: Đánh giá tác động môi trường

Cùng với nghiên cứu khả thi, chủ đầu tư phải nộp Báo cáo tác động môi trường, gôm những chi tiết sau:

  1. Dự báo tác động môi trường và đề xuất các biện pháp phòng tránh hoặc giảm thiểu các tác động tiêu cực tới môi trường, sinh thái và cộng đồng.
  2. Đánh giá tổn thất xảy ra và đề xuất biện pháp phục hồi, gồm cả các phương pháp đề xuất để khắc phục sự khó khăn về kinh tế đối với những người dân bị ảnh hưởng bởi dự án khoáng sản, cả kế hoạch tái định cư và tạo điều kiện sinh sống.

Điều 32: Điều kiện để có được giấy phép khai khoáng

Chủ đơn xin giấy phép khai thác phải đảm bảo các điều kiện sau:

  1. Chứng minh được năng lực tài chính và kĩ thuật để đảm nhận dự án khai thác.
  2. Chứng minh được quá trình hoạt động và kinh nghiệm thực hiện các dự an kinh doanh khai khoáng tương tự.
  3. Chứng minh được tính hiệu quả của dự án khai khoáng, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và không gây những tac động đến môi trường, môi sinh.

Khi chủ đơn đáp ứng được những điều kiện trên, Chính phủ sẽ xem xét đơn để cấp giấy phép.

Điều 33: Khai thác khoáng sản

Khai thác khoáng sản trong Luật này bao gồm bóc đất đá thải, khai thác, vận chuyển, tuyển, nghiền, phân loại và bảo quản khoáng sản.

Thời hạn của giấy phépkhai thác khoáng sản không quá 30 năm, kể từ ngày cấp phép. Giấy phép khai thác khoáng sản gia hạn 2 năm, mỗi lần không quá 10 năm khi được Chính phủ phê duyệt. Chính phủ sẽ xem xét đơn xin gia hạn dựa trên sự xem xét quy mô hoạt động khai khoáng.

Điều 34: Trả lại, dời bỏ của công ty khai khoáng

Khi giấy phép khai khoáng hết hạn, công ty khai khoáng phải trả lại đầy đủ diện tích khai khoáng bao gồm cả tài sản liên quan như: thiết bị khai thác, xe cộ cho Chính phủ, không có sự bồi thường nào, trừ trường hợp Chính phủ thông báo không nhận các tài sản đó.

Điều 35: Khai thác khoáng sản thủ công

Khai thác thủ công là việchành nghề khai thác quy mô nhỏ được tiến hành bằng phương tiện thủ công, không có phương tiện cơ giới. Chỉ có các công dân Lào sử dụng nguồn kinh phí riêng của mình mới được phép khai thác thủ công.

Các hộ khai thác thủ công chuyên nghiệp phải có giấy phép của Sở Công nghiệp – Thủ công nghiệp tỉnh, thành phố, đặc khu tương ứng, những cơ quan này sẽ báo cáo cho Bộ Công nghiệp – Thủ công nghiệp.

Nếu mỏ khai thác thủ công thuê công nhan hoặc sử dụng phương tiện khai thác khác với phương tiện thủ công, thì việc khai thác như vậy coi là hoạt động khai thác cơ giới.

Khai thác thủ công nghiệp dư là trường hợp ngươig khai thác thủ công khai thác một cách không liên tục, và đối với họ việc khai thác mỏ không phải là việc làm duy nhất.

Muốn kahi thác thủ công nghiệp dư, phải có giấy phép của Phòng Công nghiệp – Thủ công nghiệp cấp huyện tương ứng, Phòng Công nghiệp – Thủ công nghiệp phải báo cáo lên Sở Công nghiệp – Thủ công nghiệp cấp tỉnh, thành phố, đặc khu.

Điều 36: Chế biến khoáng sản

Chế biến khoáng sản là công đoạn xử lý làm tăng giá trị khoáng sản sau khi khai thác như: tuyển rửa, nung chảy, tinh chế, cắt và đánh bóng.

Chế biến khoáng sản để nâng chất lượng khoáng sản phải được các cơ qua có thẩm quyền của Chính phủ phê duyệt.

Điều 37: Tiêu thụ khoáng sản

Công ty khai khoáng có quyền bán khoáng sản của mình với điều kiện phải có giấy phép tiêu thụ do Chính phủ cấp. Những cá nhân hay tổ chức khác muốn tiêu thụ khoáng sản phải có giấy phép tiêu thụ hoặc văn bản phê duyệt của cơ quan chức năng có thẩm quyền liên quan.

Khoáng sản nêu ở phần này là khoáng sản đã được tuyển rửa, nghiền, phân loại, chế biến.

 
CHƯƠNG V
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ GIẤY PHÉP KHAI THÁC

Điều 38: Quyền và nghĩa vụ của chủ giấy phép khai thác

Chủ giấy phép khai thác có các quyền như sau:

  1. Được pháp luật bảo vệ.
  2. Được độc quyền các hoạt động khai khoáng theo các quy trình đã được phê duyệt trong phạm vi diện tích được cấp phép.
  3. Được ưu tiên tiến hành các hoạt động khai khoáng tiếp theo dựa trên sự thẩm định và phê duyệt của Chính phủ.
  4. Sở hữu tài sản và thu lợi nhuận từ các hoạt động khai thác như quy định trong hợp đồng.
  5. Được tiếp nhận những khuyến nghị về kĩ thuật và công nghê của Chính phủ về điều hành hoạt động khai thác mỏ.
  6. Xin gia hạn các giấy phép khai thác.
  7. Xây dựng nhà cửa, đường xá và lắp đặt thiết bị để thực hiện các hoạt động khai thác phù hợp với các quy định do các cấp có thẩm quyền ban hành.

Người khai thác thủ công có quyền chuyển giao hoạt động khai thác của mình cho các thành viên trong gia đình mình, những không được phép chuyển giao hoạt động cho người khác.

Điều 39: Quyền của chủ giấy phép đối với việc chuyển nhượng hoạt động khai thác

Chủ giấy phép khai thác khoáng sản có quyền chuyển nhượng hoặc thừa kế các hoạt động khai khoáng theo quy định của Chính phủ, trừ trường hợp các hoạt động đó chưa qua được giai đoạn tìm kiếm.

Điều 40: Quyền của chủ giấy phép trong vùng được cấp giấy phép

Khi tiến hành hoạt động khai thác, chủ giấy phép có quyền ký kết các hợp đồng với Chính phủ về việc cấp điện, nước và các nhu yếu khác để thực hiện hoạt động khai khoáng. Tuy nhiên, về việc này chủ giấy phép phải được sự cho phép theo quy định.

Dự án khai khoáng phải dùng điện, nước một cách có hiệu quả và nước thải được tuần hoàn và xử lý trước khi thải để bảo vệ dân cư và môi trường. Trong trường hợp việc hoạt động khai khoáng có liên quan đến dùng chất có độc hại. Chính phủ có thể công bố vùng này là vùng khai khoáng đặc biệt hoặc độc hại nguy hiểm.

Việc sử dụng gỗ của chủ giấy phép trong vùng phải được sự phê duyệt và phải được bồi thường.

Trong trường hợp hoạt động trên mặt đất của chủ giấy phép gây ảnh hưởng tới đất đai, nhà cửa, hoa màu của cá nhân, tổ chức khác thì phải bồi thường cho sự thiệt hại hoặc sự di chuyển của họ.

Điều 41: Quyền ưu tiên trong vùng khai khoáng

Trong trường hợp chủ giấy phép phát hiện ra khoáng sản khác bất kỳ trong vùng được cấp phép ngoài khoáng sản được quyền khai thác, chủ giấy phép có quyền ưu tiên đệ đơn tới Chính phủ để khai thác khoáng sản mới phát hiện trừ khi các khoáng sản đó xuất hiện trong danh sách các khoáng sản cần bảo tồn hoặc hạn chế do Chính phủ quy định.

Điều 42: Nghĩa vụ của chủ giấy phép khai khoáng

  1. Thực hiện các hoạt động khai khoáng theo đúng các thủ tục quy định và trong thời phạm vi được cấp phép.
  2. Bảo đảm việc thực hiện bằng cách thiết lập quỹ theo đúng quy định của Ngân hành nhà nước Lào.
  3. Thực hiện các hoạt động khai khoáng như đã mô tả ở báo cáo nghiên cứu khả thi và các kế hoạch mỏ.
  4. Bảo tồn và khôi phục đất đai được sử dụng trong thời gian khai khoáng và phục hồi đất đai sau đóng cửa mỏ và đám bảo việc dự án sẽ không gây tác dộng nghiêm trọng đối với môi trường, dân chúng. Trong trường hợp gây tai nạn về người hoặc của cải của cộng đồng, của dân chúng phải bồi thường thỏa đáng.
  5. Duy trì việc ghi chép số liệu về hoạt động khai khoáng và các chi phí ở từng giai đoạn và lập báo cáo kịp thời.
  6. Đào tạo và phát triển kĩ năng cho công nhân Lào và bảo đảm phúc lợi, sức khỏe và an toàn cho công nhân Lào.
  7. Duy trì việc hạch toán kế toán theo quy định của Luật Kế toán doanh nghiệp.
  8. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về hải quan, thuế và các nghĩa vụ tài chính khác.
  9. Xây dựng đường xá cho hoạt động khai khoáng khi cần thiết và bảo đảm các đường này còn sử dụng cho các mặt khác.
  10. Tuân thủ nghiêm ngặt luật pháp nước CHDCND Lào.

Chủ giấy phép khai khoáng thủ công, chuyên nghiệp hay nghiệp dư đều phải có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật, bảo vệ môi trường và tuân thủ nghiêm ngặt luật pháp nước CHDCND Lào.

Điều 43: Mối quan hệ với chính quyền địa phương

Chủ giấy phép ở mỗi giai đoạn hoạt động phải tiếp xúc với chính quyền địa phương trong vùng làm việc làm việc để có được hàng hóa và dịch vụ cho việc hoạt động khai khoáng của mình.

Điều 44: Chấm dứt các hoạt động khai khoáng

Hoạt động khai khoáng sẽ chấm dứt khi gặp bất kỳ các điều kiện sau đây:

  1. Giấy phép hết hạn đối với bất kỳ hoặc tất cả các giai đoạn.
  2. Chủ giấy phép chấm dứt hoạt động một cách tự nguyện trước thời hạn của giấy phép hoặc giấy phép bị Chính phủ thu hồi.

Điều 45: Các tiêu chuẩn về kĩ thuật và công nghệ khai khoáng

Khi thực hiện các hoạt động khai khoáng chủ giấy phép phải sử dụng công nghệ và kỹ thuật đạt tiêu chuẩn quốc tế, và được Bộ Công nghiệp – Thủ công nghiệp và các cơ quan có thẩm quyền tương ứng khác phê duyệt nhằm đảm bảo hiệu quả, an toàn và bảo vệ môi trường.

Điều 46: Trả lại và phục hồi đất đai vùng mỏ

Chủ khai khoáng phải trả lại diện tích trong phạm vi vùng được cấp phép cho Chính phủ gồm cả đất thuê trong những trường hợp sau:

  1. Việc sử dụng đất đó không cần thiết nữa.
  2. Giấy phép khai thác đã bị thu hồi do chủ giấy phép không thực hiện được đầy đủ hợp đồng hoặc vi phạm nghiêm trọng pháp luật của nước CHDCND Lào hoặc giấy phép hoạt động khai thác hết hạn.

Trong trường hợp mặt đất bị biến đổi do hoạt động khai khoáng, đất phải được cải tạo phục hồi trước khi trả lại, kể cả việc vệ sinh, khử ô nhiễm hóa học và trồng lại cây cối.

Điều 47: Đền bù

Chủ dự án phải lập và duy trì một quỹ phù hợp trong hoàn cảnh dự án khai thác khoáng sản cụ thể cho việc sau:

  1. Tái định cư cho dân cư vùng khai khoáng và bảo đảm dđều kiện sống của họ.
  2. Đền bù mọi thiệt hại về đất và hoa màu, nhà cửa…
  3. Thuê đất.
  4. Bảo vệ môi trường.
  5. Hoàn thổ và phục hồi vùng khai khoáng.

Qũy này phải được đưa vào vốn của dự án.

 
CHƯƠNG VI
ĐIỀU HÀNH VÀ THANH TRA MỎ

Điều 48: Thẩm quyền thi hành

Các cơ quan chính quyền có trách nhiệm thi hành luật này gồm:

  1. Bộ Công nghiệp – Thủ công nghiệp
  2. Sở Công nghiệp – Thủ công nghiệp
  3. PhòngCông nghiệp – Thủ công nghiệp
  4. Chính quyền Bản

Điều 49: Điều hành và thanh tra mỏ

Bộ Công nghiệp – Thủ công nghiệp có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

  1. Giúp Chính phủ trong việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển khoáng sản và trong việc ban hành quy định, luật lệ để quản lý và điều hành các hoạt động khai khoáng.
  2. Tiến hành nghiên cứu khoa học – kỹ thuật về địa chất và khai khoáng, thu nhập số liệu thống kê quốc gia và thiết lập trung tâm thông tin về địa chất và khai khoáng.
  3. Phối hợp với các cơ quan hữu quan và chính quyền địa phương.
  4. Nghiên cứu và trình bày các ý kiến kỹ thuật về các hoạt động khai khoáng.
  5. Cấp giấy phép tìm kiếm, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản.
  6. Đào tạo và nâng cao trình độ về địa chất và khai khoáng cho công nhân viên chức Lào.
  7. Phê duyệt việc xuất nhập khẩu khoáng sản phù hợp với quy chế thích hợp của các nước liên quan khác.
  8. Thực hiện việc thanh tra các hoạt động địa chất và khai khoáng.
  9. Đảm nhận việc hợp tác với các cơ quan và tổ chức khác liên quan với địa chất và khai khoáng.

Điều 50: Quyền hạn và nghĩa vụ của các Sở Công nghiệp – Thủ công nghiệp tỉnh, thành phố, đặc khu

Quản lý và thanh tra các hoạt động khai khoáng, Sở Công nghiệp – Thủ công nghiệp tỉnh, thành phố, đặc khu có trách nhiệm và quyền hạn như sau:

  1. Cung cấp nhân viên cho Bộ Công nghiệp – Thủ công nghiệp và Chính quỳên địa phương về quản lý và hướng dẫn các hoạt động khai khoáng trong phạm vi địa bàn của mình.
  2. Phối hợp với các cơ quan và tổ chức quản lý liên quan khác.
  3. Nghiên cứu và trình bày các ý kiến về các hoạt động khai khoáng trong vùng quản lý của mình.
  4. Cấp giấy phép và đăng ký các hoạt động khai thác thủ công chuyên nghiệp.
  5. Đảm nhận việc thanh tra các hoạt động khai khoáng trong vùng quản lý của mình.
  6. Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến hoạt động khai khoáng được Bộ Công nghiệp – Thủ công nghiệp giao.

Điều 51: Quyền hạn và trách nhiệm của Phòng Công nghiêp – Thủ công nghiệp huyện

Quản lý và thanh tra các hoạt động khai khoáng, Phòng Công nghiệp – Thủ công nghiệp huyện có trách nhiệm và quyền hạn như sau:

  1. Giúp Bộ Công nghiệp – Thủ công nghiệp, Sở Công nghiệp – Thủ công nghiệp tỉnh, thành phố, đặc khu trong việc thực hiện các kế hoạch, các dự án, các quy định và chỉ thị của Sở Công nghiệp – Thủ công nghiệp tỉnh, thành phố, đặc khu liên quan đến hoạt động khai khoáng.
  2. Phối hợp với các cơ quan và tổ chức quản lý liên quan khác.
  3. Cho phép và thanh tra các hoạt động khai khoáng thủ công nghiệp dư trong phạm vi huyện của mình.
  4. Tạo điều kiện cho các hoạt động khai khoáng hợp pháp.
  5. Thực hiện các nhiệm vụ khác thuộc các hoạt động khai khoáng được Sở Công nghiệp – Thủ công nghiệp giao.

Điều 52: Quyền hạn và trách nhiệm của chính quyền Bản

Giám sát các hoạt động khai khoáng, chính quỳên Bản có những quyền hạn và trách nhiệm sau:

  1. Giám sát và kiếm tra các hoạt động khai khoáng thủ công chuyên nghiệp và nghiệp dư trong phạm vi của Bản.
  2. Nộp các báo cáo liên quan đến các hoạt động khai khoáng có ảnh hưởng đến cộng đồng, quyền lợi phong tục tập quán của địa phương.
  3. Giám sát và báo cáo các điểm khoáng sản trong phạm vi vùng Bản.
  4. Tạo điều kiện cho các hoạt động khai khoáng hợp pháp trong phạm vi vùng Bản.
  5. Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền và các đối tác có liên quan khác liên quan đến an ninh của Bản.
  6. Kiểm tra các hoạt động khai khoáng nghiệp dư phù hợp với các quy định.

Điều 53: Giám sát và thanh tra các hoạt động khai khoáng

Giám sát và thanh tra các hoạt động khai khoáng là nói tới các hoạt động theo dõi của Chính phủ qua các giai đoạn tìm kiếm, thăm dò, khai thác, chế biến, tiêu thụ và các hoạt động sau đóng cửa mỏ để đảm bảo cho các cá nhân và tổ chức thực hiện đúng đắn moin hợp đồng liên quan, Luật khai khoáng và luật của nước CHDCND Lào.

Các yếu tố chính được giám sát và thanh tra gồm:

  1. Việc thực hiện đúng đắn các quy trình khai khoáng liên quan.
  2. Việc thực hiện các nghĩa vụ một cách kịp thời.
  3. Việc lập báo cáo nghiên cứu tính khả thi.
  4. Việc thực hiện đúng các kế hoạch đã được phê duyệt.
  5. Việc tuân thủ các quy định về an toàn và vệ sinh lao động mỏ.
  6. Việc tuân thủ các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường.
  7. Việc tuân thủ các chế độ ghi chép sổ sách và báo cáo.
  8. Tài sản các dự án khai khoáng.
  9. Việc tuân thủ luật pháp và các quy định liên quan tới khai khoáng.

Điều 54: Thanh tra các hoạt động khai khoáng

Thanh tra các hoạt động khai khoáng được thể hiện như sau:

Thanh tra thường xuyên và thanh tra đột xuất có báo trước, thanh tra đột xuất không báo trước, tùy thuộc vào hoàn cảnh.

Thanh tra thường xuyên là nói đến các cuộc thanh tra được tiến hành thường kỳ tại thời gian đã định và được tiến hánh ít nhất mỗi năm 1 lần.

Thanh tra đột xuất có báo trước là các cuộc thanh tra được coi là cần thiết và trong trường hợp dự án khai khoáng nhận được thông báo trước về việc thanh tra.

Thanh tra đột xuất không báo trước được coi là cần thiết và trong trường hợp dự án khai khoáng không nhận được thông báo trước về việc thanh tra.

 
CHƯƠNG VII
TRỌNG TÀI, KHEN THƯỞNG, TRANH CHẤP VÀ XỬ PHẠT

Điều 55: Trọng tài

Trong trường hợp có tranh chấp xảy ra giữa các bên tham gia hợp đồng khai khoáng, cần phải tìm cách giải quyết. Nếu không, các bên tham gia hợp đồng có thể trình vấn đề tranh chấplên Hội đồng trọng tài hoặc tòa án CHDCND Lào.

Trong trường hợp tranh chấp xảy ra giữa người sử dụng lao động và người lao động, áp dụng theo Luật Lao động nước CHDCND Lào.

Trong trường hợp tranh chấp giữa các chủ đầu tư nước ngoài, hoặc giữa một nhà đầu tư nước ngoài và một nhà đầu tư Lào, áp dụng theo Điều 21 của Luật Khuyến khích và Quản lý đầu tư của Lào.

Điều 56: Khen thưởng

Cá nhân và tổ chức có thành tích nổi bật trong việc quản lý và bảo quản có hiệu quả tài nguyên khoáng sản theo luật pháp nước CHDCND Lào sẽ được khen thưởng và được hưởng lợi ích theo quy định của Chính phủ bao gồm cả chính sách vay tín dụng và gia hạn giấy phép khai khoáng.

Điều 57: Xử phạt

Cá nhân và tổ chức vi phạm luật này phải chịu các hình phạt như giáo dục, phạt tiền hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, gồm cả kết án tùy thuộc vào tính chất vi phạm.

Điều 58: Biện pháp giáo dục

Cá nhân và tổ chức có hành động vi phạm luật này dù ở mức độ nào như: không nộp các báo cáo kịp thời, không tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc không xin giấy cấp phép khai thác thủ công chuyên nghiệp hoặc nghiệp dư sẽ nhận được sự cảnh cáo và giáo dục chính thức.

Điều 59: Phạt tiền

Cá nhân hoặc tổ chức vi phạm luật khai khoáng này với một trong các hành vi sau đây:

  1. Tiến hành các hoạt động khai khoáng không có giấy phép hoặc giấy phép đã quá hạn.
  2. Buôn bán khoáng sản trái phép.
  3. Bán, cho thuê, chuyển giao giấy phép mà không có sự cho phép.
  4. Báo cáo sai sự thật.
  5. Vi phạm các nguyên tắc của luật khai khoáng hoặc các quy định khác về khoáng sản.
  6. Không tuân thủ các biện pháp bảo vệ môi trường, xả nước thải chưa được xử lý, xả nước chứa có chất độc hại ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng.
  7. Không tuân thủ những quy định về an toàn mỏ đối với công nhân.
  8. Phá hủy nguồn tài nguyên khoáng sản do lỗi của mình.
  9. Không hợp tác với các cơ quan có thẩm quyền và các thanh tra viên.

Cac mức xử phạt:

-         Vi phạm lần đầu: 500.000 – 3.000.000 kíp

-         Vi phạm lần 2: 3.100.000 – 5000.000 kíp

-         Vi phạm lần 3: 5.100.000 – 10.000.000 kíp

Các vi phạm ở Điều 58 mà mắc phải 3 lần sẽ bị phạt từ 5.100.000 – 10.000.000 kíp.

Các hộ khai thác thủ công chuyên nghiệp và nghiệp dư vi phạm bất kỳ điều nào trong phần này sẽ bị phạt 10.000 kíp đến 20.000 kíp.

Điều 60: Truy cứu trách nhiệm hình sự

Các trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo luật hình sự khi vi phạm luật khai khoáng bao gồm: giả mạo giấy phép khai khoáng hoặc không tuân thủ các biện pháp kỹ thuật an toàn gây ra tử vong hoặc thương tích.

Hình phạt theo luật hình sự cũng được áp dụng cho các công chức nhà nước có tội hình sự gồm: nhận hối lộ, lạm dụng quyền hạn, giả mạo chứng từ và lợi dụng chức quyền thu lợi cá nhân từ các hoạt động khai khoáng.

Điều 61: Các hình phạt bổ sung

Những người hoạt động khai khoáng bị xử phạt théo Điều 59 và 60 có thể chịu các hình phạt bổ sung như hủy bỏ giấy phép, bắt giữ, tịch biên tài sản.

 

CHƯƠNG VIII
CÁC ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 62: Thi hành

Chính phủ nước CHDCND Lào thi hành luật này.

Điều 63: Ngày có hiệu lực

Luật anỳ có hiệu lực sau 90 ngày kể từ ngày được Chủ tích nước CHDCND Lào ban hành.

Cá nhân hoặc tổ chức nhận giấy phép khai khoáng trước ngày có hiệu lực của luật này sẽ được quyền tiếp tục các hoạt động khai khoáng của mình. Trong trường hợp hợp đồng đã được ký, nhưng các điều khoản của hợp đồng mâu thuẫn với luật anỳ thì cá nhân hoặc tổ chức có quyền khiếu nại và sẽ đước các cơ quan có liên quan thông báo trong vòng 120 ngày kể từ ngày có hiệu lực để xem xét sửa đổi.

Mọi quy định và Nghị định trái với luật này đều bị bãi bỏ.

Viêng Chăn, ngày 12 tháng 4 năm 1997

                                                                                                                                                       CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

                                                                                                                                                           (Đã ký)

                                                                                                                                                           Saman VINHAKHET