+ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, CỬA HÀNG

Luật ngành Ngân hàng Công thương tại Lào

  21-05-2018 | Lượt xem: 304


CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

Hòa bình – Độc lập – Dân chủ – Thống nhất – Thịnh vượng

 

QUỐC HỘI

Số:  03/QH

Viêng chăn, ngày    tháng    năm    

 

LUẬT NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG

 

PHẦN I

CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Mục đích

Luật ngân hàng công thương quy định nguyên tắc, trình tự thành lập, quản lý, kiểm tra giám sát hoạt động của ngân hàng công thương ở tại nước công hòa dân chủ nhân dân Lào. Để khuyến kích cho ngân hàng công thương hoạt động hiệu quả, ổn định và minh bạch, đảm bảo tín dụng trong sản xuất, kinh doanh góp phần ổn định tiền tệ, phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia.

Điều 2: Ngân hàng công thương

Ngân hàng công thương là 1 doanh nghiệp được thành lập theo luật ngân hàng công thương hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực ngân hàng cụ thể là hệ thống tiền gửi, tín dụng, mua bán ngoại tệ, dịch thanh toán và đầu tư.

Điều 3: Khái niệm

Các từ được sử dụng trong luật ngân hàng công thương được giải nghĩa như sau:

1. Kinh doanh ngân hàng nghĩa là kinh doanh tiền tệ với hình thức huy động tiền gửi, sử dụng nguồn vốn huy động để hoạt động tín dụng, mua bán ngoại tệ, dịch vụ thanh toán và đầu tư.

2. Hoạt động tín dụng nghĩa là việc cho vay, thế chấp, mua, mua lãi suất thấp …theo quy định của ngân hàng nhà nước Lào.

3. Tiền gửi nghĩa là tiền khách hàng gửi vào trong tài khoản của cá nhân tại ngân hàng công thương.

4. Vốn nghĩa là kết quả huy động tài sản, dư nợ theo thống kê tài sản của ngân hàng công thương.

5. Hồ sơ tài liệu tín dụng nghĩa là tài liệu gắn liền với hợp đồng hoạt động tín dụng bao gồm: báo cáo tình trạng tài chính của người vay, báo cáo tình trạng tài chính của người bảo đảm, cụ thể chứng khoán bảo đảm và việc đánh giá về chứng khoán bảo đảm (nếu có) cụ thể về điều kiên cung ứng tín dụng, tài liệu phê duyệt cho vay tín dụng.

6. Vốn điều lệ nghĩa là vốn theo quy định của ngân hàng nhà nước Lào trong từng giai đoạn để đảm bảo tín ổn định của ngân hàng công thương.

7. Lợi ích của cổ đông nghĩa là quyền lợi trong từng cổ phần, có quyền bầu cử, có quyền tiến hành các hoạt động cụ thể nào đó, quyền về lợi ích ở nơi có cổ đông.

8. Cổ đông lớn là người có cổ phần từ…. phần trăm trở lên của tổng số cổ phân thì có quyền biểu quyết.

9. Lợi tức có nghĩa là lợi ích của cổ phần thì có thể biểu quyết được hoặc có quyền phủ quyết trong trường hợp có tác động ảnh hưởng đến dịch vụ hoặc quy định chính sách đối với từng cá nhân hoặc là hoạt động nào đó.

10. Phân chia vốn nghĩa là việc phân chia tiền mặt cho chủ sở hữu căn cứ vào phần trăm sở hữu của người đó, nhưng không bao gồm việc phân chia cổ phân có ở trong ngân hàng công thương hoặc thẩm quyền để mua cổ phần.

11. Thành viên hội đồng quản trị bên ngoài có nghĩa là thành viên hội đồng quản trị không phải hội đồng quản trị hoặc người hoạt động trong ngân hàng công thương, không phải người có mỗi quan hệ gia đình, quan hệ có lợi trong kinh doanh với người có cổ phân hoặc hồi đồng quản trị của ngân hàng công thương đó.

12. Chi nhánh có nghĩa là một phần của ngân hàng công thương ở trong và ngoài nước hoạt động toàn bộ trên lĩnh vực ngân hàng hoặc hoạt động một phần theo quy định của ngân hàng công thương.

13. Người quản lý nghĩa là thành viên của hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, giám đốc tài chính và người điều hành các bên trong ngân hàng công thương.

14. Người liên quan nghĩa là người quản lý, cổ đông lớn, người có quan hệ vợ chồng, người cơ quan hệ về mặt tổ chức, người có lợi ích kinh doanh với người quản lý của ngân hàng công thương hoặc cổ đông lớn và những người có lợi tức để tạo ra lợi tức cho ngân hàng công thương.

15. Giấy phép thành lập nghĩa là văn bản công nhân của ngân hàng nhà nước Lào cấp cho người đề nghị thành lập ngân hàng công thương để hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực ngân hàng công thương hoặc kinh doanh tài chính khác được quy định tại điều 41 và 42 của bộ luật này.

16. Công ty trong tập đoàn nghĩa là công ty mà ngân hàng công thương có cổ phần vừa đủ có quyền quản lý tổ chức hoạt động của công ty đó.

17. Chi nhánh ngân hàng ngoại thương có nghĩa là một bộ phận của ngân hàng ngoại thương hoạt động trong nước theo quy định của pháp luật nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.

Điều 4: Chính sách Nhà nước đối với ngân hàng công thương

Nhà nước khuyến kích các cá nhân tổ chức trong và ngoài nước thành lập ngân hàng công thương hoặc tham gia hoạt động kinh doanh ngân hàng với chế độ chính sách biện pháp thuận lợi cung cấp thông tin để phát triển ngành ngân hàng ngày càng vững mạnh.

Nhà nước khuyến khích ngân hàng công thương đầu tư và hoạt động tín dụng để thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho nhân dân tạo tiền đề cho công nghiệp hóa hiện đại hóa, phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia.

Điều 5: Bảo vệ quyền lợi ích của người gửi tiền

Ngân hàng công thương phải bảo vệ quyền lợi ích của người gửi tiền cụ thể:

1. Thành lập quỹ bảo vệ người gửi tiền.

2. Tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi được đúng thời hạn.

3. Đảm bảo bí mật về tài khoán tiền gửi của khách hàng, trừ những quy định khách của pháp luật.

4. Thông báo công khai với nhiều hình thức về lãi suất tiền gửi, tỷ giá quy đổi.

Điều 6: Bình đẳng trong hoạt động kinh doanh

Các ngân hàng công thương được thành lập và hoạt động tại nước CHDCND Lào đều có quyền bình đẳng trước pháp luật trong hợp tác, cạnh tranh và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.

Nhà nước thống nhất quản lý ngân hàng công thương bằng pháp luật và bảo vệ quyền lợi ích chính đáng của ngân hàng công thương.

Nhà nước không cho phép ngân hàng công thương hoạt động cạnh tranh trái pháp luật, gây thiệt hại cho ngân hàng công thương khác, hệ thống ngân hàng hoặc chính sách tài chính tiền tệ của nhà nước.

Điều 7: Độc lập trong hoạt động kinh doanh

Ngân hàng công thương có tính độc lập trong hoạt động kinh doanh của mình theo quy định của bộ luật này và quy định của luật khác có liên quan.

Điều 8: Phạm vị sử dụng của pháp luật

Bộ luật này được sử dụng trong ngân hàng thương mại và các chi nhánh ngân hàng công thương của nước ngoài được thành lập và hoạt động tại nước CHDCND Lào.

Điều 9: Quan hệ hợp tác quốc tế

Nhà nước khuyến kích quan hệ hợp tác quốc tế về kinh doanh ngân hàng với nhiều hình thức khác nhau cụ thể: trao đổi kinh nghiệm, trao đổi thông tin, kỹ thuật, đào tạo cán bộ để ngân hàng của Lào ngày càng phát triển vững mạnh để có thể hội nhập khu vực và quốc tế.

 

 

PHẦN II

THÀNH LẬP VÀ TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG

CHƯƠNG I

THÀNH LẬP

Điều 10: Đề nghị thành lập

Cá nhân tổ chức có nhu cầu muốn thành lập ngân hàng công thương phải trình đơn xin thành lập lên ngân hành nhà nước CHDCND Lào.

Đơn xin thành lập bao gồm:

1. Kế hoạch kinh doanh, sơ đồ bộ máy tổ chức của ngân hàng công thương.

2. Giấy chứng nhận về khả năng tài chính, thông tin cần thiết về cổ đông lớn

3. Giấy chứng nhận về trình độ học vấn, năng lực, tóm tắt qua trình kinh doanh, chuyên môn nghiệp vụ của người quản lý trong một năm vừa qua.

4. Danh sách các cổ đông và phân trăm cổ phần của các cổ đông.

5. Đối với hoạt động kinh doanh qua mạng Intenet thực hiện theo quy định tại điều 59, 60 của bộ luật này.

Ngân hàng công thương của nước ngoài có nhu cầu thành lập chi nhánh hoặc công ty tại nước CHDCND Lào thì phải được cấp có thẩm quyền nước đó phê chuẩn trước.

Người trình đơn xin thành lập phải nộp lệ phí theo quy định.

Ngân hàng nhà nước CHDCND Lào có quyền yêu câu người trình đơn phải bổ xung thêm thông tin, trong trường hợp cần cung cấp thông tin đầy đủ.

Điều 11: Xem xét đơn xin thành lập

Ngân hàng nhà nước CHDCND Lào phải xem xét đơn xin thành lập và thông báo kết quả bằng văn bản cho người xin thành lập thời gian chậm nhất không quá 90 ngày kể từ ngày nhận đơn.

Ngân hàng nhà nước CHDCND Lào sẽ cấp giấy phép tạm thời cho người có đơn xin thành lập với điều kiện cụ thể như sau:

1. Có kế hoạch kinh doanh tốt, phù hợp.

2. Có giấy chứng nhập đầy đủ vốn đầu tư theo quy định tại điều 13 của bộ luật này.

3. Có tỷ lệ cổ phần cụ thể rõ ràng

4. Có người quản lý, cổ đông lớn có trình độ học vấn, có kinh nghiệm phù hợp với kinh doanh tài chính ngân hàng.

5. Có giấy phép của Ủy ban kế hoạch và đầu tư cấp.

Ngân hàng nhà nước CHDCND Lào cấp giấy phép chính thức trong thời gian 10 ngày kể từ ngày người trình đơn xin thành lập hoàn chỉnh các điều kiện bổ xung.

Điều kiện bổ xung cụ thể như sau:

1. Có ký kết hợp tác, có nội quy và có đề cương kinh tế kỹ thuật phù hợp.

2. Cổ đông phải đóng cổ phần đầy đủ theo số lượng cổ phần của mình.

3. Có đủ số lượng cán bộ đạt tiêu chuẩn.

4. Có địa điểm, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ hoạt động.

5. Thành lập đầy đủ các bộ phận thực hiện công việc, kiểm toán, quản lý nội bộ.

Nếu người làm đơn xin thành lập không thực hiện các điều kiện bổ xung như quy định tại mục 3 điều 11 này đúng quy định, đến 180 ngày giấy phép tạm thời sẽ hết giá trị sử dụng. Trong trường hợp này nếu người làm đơn xin thành lập không thực hiện điều kiện bổ xung nhưng có lý do chính đáng ngân hàng nhà nước CHDCND Lào tiếp tục gia hạn giấy phẹp tạm thời thêm 90 ngày.

Sau khi có giấy phép thành lập chính thức thì người đó phải nộp lệ phí theo quy định, rồi đi đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của luật doanh nghiệp, phải hoạt động kinh doanh theo thời hạn quy định 180 ngày kể từ ngày nhận được giấy phép chính thức.

Điều 12: Quyền cấp giấy phép thành lập

Chỉ duy nhất ngân hàng nhà nước CHDCND Lào có quyền cấp giấy phép thành lập ngân hàng công thương.

Điều 13: Vốn đăng ký điều lệ tối thiểu và vốn đầu tư tối thiểu

Ngân hàng công thương khi thành lập theo quy định của bộ luật này phải có vốn điều lệ tối thiểu là một trăm tỷ kíp.

Ngân hàng công thương của nước ngoài đặt tại CHDCND Lào phải có vốn đầu tư tối thiểu mỗi chi nhánh là năm mươi tỷ kíp.

Chính phủ có quyền thay đổi vốn điều lệ và vốn đầu tư tối thiểu theo từng giai đoạn nhưng không được thấp hơn mức đã được quy định tại điều 12 này.

Điều 14: Quy định của ngân hàng công thương

Ngân hàng công thương cần phải có quy định riêng nội dung cụ thể như sau:

1. Tên và địa chỉ trụ sở.

2. Trang thiết bị.

3. Vốn điều lệ

4. Loại cổ phần, số lượng cổ phần, quyền biểu quyết.

5. Họ tên, địa chỉ, quốc tịch của người thành lập.

6. Tổ chức hành chính.

7. Hội nghị và đề ra nghị quyết

8. Phân chia lợi nhuận.

9. Giải quyết mâu thuẫn

10. Phương pháp thanh toán.

Quy định của ngân hàng công thương có hiệu lực khi có sự công nhân của ngân hàng nhà nước CHDCND Lào bằng văn bản.

Điều 15: Sử dụng giấy phép thành lập

Giấy phép thành lập có hiệu lực sử dụng trong suốt quá trình hoạt động của ngân hàng công thương người được cấp phép thành lập phải sử dụng đúng mục đích, không có quyền cho, chuyển nhượng hoặc cho người khác sử dụng.

Điều 16: Đảm báo thông tin đối với được phép thành lập

1. Tên trụ sở chính, chi nhánh.

2. Vốn điều lệ.

3. Số và số giấy phép thành lập.

4. Giới hạn hoạt động của ngân hàng công thương thì được quy định trong giấy phép.

Trong trường hợp ngân hàng công thương bị thu hồi giấy phép thành lập thì ngân hàng nhà nước CHDCND Lào phải xóa bỏ toàn bộ thông tin trên.

CHƯƠNG II

CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

Điều 17: Hình thức của ngân hàng công thương

Ngân hàng công thương được thành lập và hoạt giới hình thức công ty theo quy định của luật doanh nghiệp, cấm thành lập ngân hàng công thương dưới hình thức công ty TNHH một thành viên.

Điều 18: Cơ cấu bộ máy tổ chức của ngân hàng công thương

Cơ cấu bộ máy tổ chức và nhân sự của ngân hàng công thương cụ thể như sau:

- Đại hội đồng cổ đông;

- Hội đồng quản trị;

- Ủy ban của hội đồng quản trị;

- Tổng Giám đốc;

- Giám đốc tài chính;

- Người điều hành.

Ngân hàng công thương có trụ sở chính, có thể có các chinh nhánh, đơn vị dịch vụ văn phòng đại diện trong và ngoài nước.

Điều 19: Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông là  tổ chức cao nhất của ngân hàng công thương, đại hội đồng cổ đông gồm 2 loại: Thường niên và bất thường niên.

Việc thông báo đối với đại hội đồng, đại hội cổ đông thường kỳ, không thường kỳ, phương hướng nghị quyết, nghị quyết đại hội sửa đổi, bãi bỏ nghị quyết đại hội thực hiện theo quy định của luật doanh nghiệp.

Đại hội cổ đông thường niên được tiến hành trong vòng 4 tháng kể từ ngày mở tài khoản, trong trường hợp hội đồng quản trị không triệu tập thì ngân hàng nhà nước chỉ trì đại hội cổ đông, theo đề nghị của các cổ đông, nếu các cổ đông không đề nghị thì ngân hàng nhà nước sẽ là người triệu tập đại hội cổ đông, đại hội sẽ bầu người chủ trì đại hội.

Điều 20: Quyền và nghĩa vụ của đại hội cổ đông thương niên

Đại hội cổ đông thường niên có quyền và nghĩa vụ sau:

1. Thông qua những thay đổi quy định của ngân hàng công thương theo đề nghị của hội đồng quản trị.

2. Bầu và miễn nhiệm chức vụ chủ tịch, phó chủ tịch và các thành viên của hội đồng quản trị.

3. Quyết định chế độ hội nghị của đại hội hội đồng quản trị, tiền lương, tiền thưởng và chính sách đối với người quản lý.

4. Thông qua báo cáo tổng kết, kế hoạch kinh doanh và báo cáo kiểm toán hàng năm theo đề nghị của hội đồng quản trị.

5. Thông qua những quan hệ kinh doanh, bán một số tài sản lớn và giải thể ngân hàng công thương theo đề nghị của hội đồng quản trị.

6. Thông qua việc phân chia lợi nhuận, xây dựng kho quỹ theo đề nghị hội đồng quản trị.

7. Thực hiện một số quyền và nghĩa khác theo quy định của pháp luật.

Đại hội đồng cổ đông bất thường niên thực hiện mốt số quyền và nghĩa vụ cần thiết nảy sinh giữa hai kỳ họp thường niên như thay đổi quy định và tăng hoặc giảm vốn xuống.

Điều 21: Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị của ngân hàng công thương bao gồm các thành viên từ năm đến bảy người, trong đó có thể có thành viên ở bên ngoài.

Hội đồng quản trị bao gồm chủ tịch, phó chủ tịch và một số thành viên được đại hội đồng cổ đông bầu hoặc miễn nhiệm, nhiệm kỳ của thành viên hội đồng quản trị không quá hai năm và có thể bầu lại.

Kỳ họp của hội đồng quản trị ít nhất ba tháng một lần, hoạt động của các thành viên hội đồng quản trị thực hiện theo quy định của ngân hàng công thương và hoạt động theo pháp luật.

Điều 22: Quyền và nghĩa vụ của hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ như sau:

1. Triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết của đại hội đồng cổ đông.

2. Báo cáo hoạt động của ngân hàng công thương tại đại hội cổ đông.

3. Chỉ rõ, trả lời chất vấn và báo cáo cụ thể hoạt động của ngân hàng công thương tại đại hội cổ đông.

4. Chịu trách nhiệm về những thiệt hại của ngân hàng công thương do lỗi của minh gây ra.

5. Đề nghị phân chia tiền lại vào kho quỹ và lợi nhuận tại đại hội cổ đông.

6. Đệ trình kế hoạch doanh tại đại hội cổ đông để xem xét và thông qua.

7. Bổ nhiệm Ủy ban quản lý hành chính, ủy ban kiểm toán nội bộ và ủy ban quản lý về vấn đề rủi ro của hội đồng quản trị.

8. Bổ nhiệm, luân chuyển hoặc miễn nhiệm chức vụ tổng giám đốc và giám đốc tài chính.

9. Thông qua chức vụ phó tổng giám đốc theo đề nghị của Tổng giám đốc.

10. Thực hiện một số quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của ngân hàng công thương. Thành viên hội đồng quản trị không thể giao nhiệm vụ cho người khác thực hiện thay được.

Điều 23: Điều kiện của thành viên hội đồng quản trị

Thành viên hội đồng quản trị của ngân hàng công thương có điều kiện cụ thể như sau:

1. Có khả năng trong thực hiện nhiệm vụ.

2. Có năng lực về lĩnh vực tổ chức quản lý hành chính, có trình độ hiểu biết về lĩnh vực tài chính – ngân hàng.

3. Chưa có tiền án về hình sự về hành vi trộm cắp tài sản, tham ô, giả mạo tài liệu, tham nhũng hối lộ.

4. Không bị miễn nhiệm về quản lý với tư cách pháp nhân khác, không có tiền án về phá sản, với tư cách pháp nhân chưa có tiền án về phá sản.

5. Nếu là cán bộ của ngân hàng nhà nước CHDCND Lào không bị ràng buộc về chức vụ ít nhất một năm trước khi được bổ nhiệm làm thành viên hội đồng quản trị

Điều 24: Ủy ban của hội đồng quản trị

Ủy ban của hội đồng quản trị bao gồm ủy ban quản lý hành chính, ủy ban quản lý rủi ro, ủy ban kiểm toán nội bộ, trong trường hợp cần thiết sẽ thành lập ủy ban khác theo quy định của hội đồng quản trị.

Mỗi ủy ban gồm thành viên hội đồng quản trị ba người, trong đó có một người là chủ tịch ủy ban. Nếu có thành viên hội đồng quản trị từ bên ngoài thì người đó sẽ là chủ tịch ủy ban, một thành viên hội đồng quản trị có thể tham gia trong nhiều ủy ban nhưng chỉ giữ cương vị chủ tịch được trong một ủy ban mà thôi.

Điều 25: Quyền và nghĩa vụ của ủy ban quản lý hành chính

Ủy ban quản lý hành chính có quyền và nghĩa vụ như sau:

1. Lựa chọn những đối tượng sẽ trở thành thành viên hội đồng quản trị theo tiêu chuẩn và điều kiện đã quy định để đề cử lên đại hội đồng cổ đông bầu.

2. Lựa chọn đối tượng sẽ là Tổng Giám đốc, Giám đốc tài chính có điều kiện và tiêu chuẩn như đã quy định để đề cử lên hội đồng quản trị bầu.

3. Nghiên cứu đề ra kế hoạch năm của hội đồng quản trị.

4. Quy định điều kiện và kế hoạch để đánh giá hoạt động của hội đồng quản trị và người quản lý.

5. Tổ chức hội nghị ít nhất sáu tháng một lần hoặc mở hội nghị theo triệu tạp của hội đồng quản trị.

6. Tổng kết đánh giá việc tổ chức thực hiện công tác măn của mình.

7. Thực hiện một số quyền và nghĩa vụ khác do hội đồng quản trị hoặc đội hội cổ đông giao cho.

Điều 26: Quyền và nghĩa vụ của ủy ban quản lý rủi ro

Để tránh hoặc giảm bớt rủi ro có thể xảy ra đối với ngân hàng công thương ủy ban quản lý rủi ro có quyền và nghĩa vụ như sau:

1. Quy định chính sách trình tự trong quản lý rủi ro đối với tín dụng, kế hoạch hoạt động và một số rủi ro khác theo quy định của ngân hàng nhà nước CHDCND Lào đã đề ra và kiểm tra giám sát việc tổ chực thực hiện rồi báo cáo hội đồng quản trị.

2. Kiểm tra giám sát và báo cáo hội đồng quản trị về việc thực hiện các quy định của pháp luật, quy định về tín dụng và những rủi ro khác.

3. Đóng góp ý kiến vào những vấn đề mà hội đồng quản trị giao hoặc những vấn đề cần phải giải quyết.

4. Tổ chức họp một tháng một lần hoặc tổ chức họp theo triệu tập của hội đồng quản trị.

5. Tổng kết đánh giá việc thực hiện công tác năm của ủy ban.

6. Thực hiện một số quyền và nghĩa vụ khác do hội đồng quản trị và đại hội cổ đông giao.

Điều 27: Quyền và nghĩa vụ của ủy ban kiểm toán nội bộ

Ủy ban kiểm toán nội bộ có quyền và nghĩa vụ cụ thể như sau:

1. Đề ra hệ thống kế toán phù hợp và hệ thống kiểm toán đối với ngân hàng công thương phù hợp với quy định của ngân hàng nhà nước CHDCND Lào đề ra.

2. Xây dựng kế hoạch ngân sách đối với kiểm toán nội bộ của ngân hàng công thương.

3. Giám sát việc tổ chức thực hiện công tác của kế toán theo quy trình đã được quy định, nếu thấy cần thiết có thể yêu cầu kiểm toán khác từ bên ngoài vào kiểm toán.

4. Đánh giá chất lượng của công ty kiểm toán khác ở bên ngoài xem tính độc lập và mỗi quan hệ giữa toàn diện công ty đó với ngân hàng công thương.

5. Thuê, quy định giới hạn kiểm toán hoặc hủy bỏ hợp đồng theo đề nghị của hội đồng quản trị đối với người kiểm toán khác từ ngoài vào kiểm toán.

6. Bàn bạc thảo luận đối với người quản lý liên quan và người kiểm toán khác bên ngoài về báo cáo tài chính năm, quý đã được kiểm toán.

7. Kiểm tra giám sát đối với người quản lý về việc giải quyết các vấn đề tồn tại đã được quy định trong báo cáo kiểm toán.

8. Xin ý kiến và sự giúp đỡ của cố vấn pháp luật, cố vấn tài chính nếu xét thấy cần thiết.

9. Đóng góp ý kiến vào những vấn đề mà hội đồng quản trị, người quản lý đề nghị.

10. Báo cáo việc quyết định các vấn đề tại khoản 1,2 và 3 hoặc các vấn đề khác xét thấy cần thiết lên hội đồng quản trị.

11. Tổng kết đánh giá việc thực hiện công tác năm của ủy ban mình.

12. Tổ chức họp ít nhất hai tháng một lần hoặc tổ chức họp theo yêu cầu của hội đồng quản trị.

13. Thực hiện một số quyền và nghĩa vụ khác mà hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông giao.

Điều 28: Tổng Giám đốc

Tổng Giám đốc là người tổ chức điều hành công việc hàng ngày theo khôn khổ quyền và nghĩa vụ của mình thì đã được đề ra trong quy định của ngân hàng công thương.

Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm trong nhiệm kỳ hai năm và có thể bổ nhiệm lại.

Tổng Giám đốc có thể trở thành thành viên của hội đồng quản trị được nhưng không được giữ chức vụ chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng quản trị.

Điều 29: Quyền và nghĩa vụ của Tổng giám đốc

Tổng giám đốc có quyền và nghĩa vụ cụ thể như sau:

1. Là người đại diện ký các hợp đồng và các văn bản của ngân hàng công thương.

2. Quản lý điều hành công việc hàng ngày của ngân hàng công thương trong khôn khổ quy định quyền hạn của mình hoặc do hội đồng quản trị giao.

3. Xây dựng, đề nghị hoặc điều chỉnh kế hoạch kinh doanh hàng năm trình hội đồng quản trị thông qua và tổ chức thực hiện.

4. Bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm chức vụ phó tổng giám đốc và trình hội đồng quản trị thông qua.

5. Bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm đối với cán bộ quản lý sắp xếp điều chỉnh đội ngũ cán bộ của ngân hàng công thương.

6. Cung cấp thông tin, chỉ đạo các vấn đề mà hội đồng quản trị quan tâm.

7. Xây dựng và điều chỉnh quy định của ngân hàng công thương trình hội đồng quản trị xem xét và thông qua.

8. Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của ngân hàng công thương và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị.

9. Đề nghị với hội đồng quản trị về việc thành lập các chi nhánh, thành lập công ty con hoặc đầu tư kinh doanh trên một số lĩnh vực.

10. Quyết định về tiền lương của cán bộ, thực hiện chế độ chính sách khen thưởng và xử phạt đối với cán bộ theo quy định của ngân hàng công thương.

11. Phối hợp, cung cấp thông tin và chỉ đạo các vấn đề đối với ủy ban kiểm toán nội bộ và kiểm toán khác ở bên ngoài.

12. Báo cáo với hội đồng quản trị và các ủy ban của hội đồng quản trị về hoạt động của ngân hàng công thương, cho ý kiến chỉ đạo và cung cấp thông tin cần thiết theo yêu cầu của các ủy ban trên.

13. Thực hiện một số quyền và nghĩa vụ theo quy định.

Điều 30: Giám đốc tài chính và người quản lý

Giám đốc tài chính là người quản lý điều hành công tác tài chính là kế toán của ngân hàng công thương, Giám đốc tài chính do hội đồng của trị bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm, nhiệm kỳ hai năm và có thể bổ nhiệm lại.

Quyền và nghĩa vụ của giám đốc tài chính, người quản lý được quy định trong nôi quy quản lý của ngân hàng công thương.

Điều 31: Thành lập công ty con, chi nhánh, đơn vị dịch vụ và văn phòng đại diện

Ngân hàng công thương có thể thành lập công ty con, chi nhánh và văn phòng đại diện ở trong và ngoài nước nhưng phải được ngân hàng nhà nước CHDCND Lào phê duyệt.

Đối với đơn vị dịch vụ do ngân hàng công thương xem xét và tự thành lập.

Điều 32: Điều kiện để thành lập công ty con, chi nhánh, đơn vị dịch vụ và văn phòng đại diện.

Ngân hàng công thương nếu có nhu cầu muốn thành lập công ty con, chi nhánh, đơn vị dịch vụ và văn phòng đại diện phải có điều kiện cụ thể như sau:

1. Bộ máy quản lý hành chính kinh doanh, hệ thống kiểm toán nội bộ có hiệu lực.

2. Hệ thống nhân và truyền thông tin số liệu có thể đáp ứng được nhu cầu quản lý có hiệu lực.

3. Đảm bảo giữ ổn định được cho ngân hàng công thương.

Đối với điều kiện để thành lập văn phòng đại diện của ngân hàng công thương nước ngoài phải thực hiện theo quy định của ngân hàng nhà nươc CHDCND Lào và luật quản lý đầu tư nước ngoài của CHDCND Lào.

Điều kiện cụ thể và hồ sơ đơn xin thành lập công ty con, chi nhánh và văn phòng đại diện có văn bản khác quy định riêng.

PHẦN III

HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG

CHƯƠNG I

ĐIỀU KIỆN VÀ NỘI QUY HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Điều 33: Điều kiện chung đảm bảo an toàn

Để đảm bảo an toàn về hoạt động kinh doanh của mình ngân hàng công thương phải thực hiện các điều kiện chung như sau:

1. Phải hoạt động kinh doanh tốt theo hệ thống hành chính, hệ thống kế toán và theo điều kiện đã được quy định tại bộ luật này và quy định của ngân hành nhà nước CHDCND Lào đã đề ra.

2. Phải thường xuyên duy trì đầy đủ vốn, làm chủ tình hình, đảm bảo quản lý duy trì được tài sản tránh rủi ro.

3. Phải có nội quy, quy chế và trình tự đầy đủ để phân biệt khách hàng hiện tại, khách hàng trong thời gian qua, khách hành trong tương lai và công việc của khách hàng.

Điều 34: Nội quy quản lý hành chính nội bộ

Ngân hàng công thương phải có nội quy quản lý nội bộ, nội dung chính quy định về bộ máy tổ chức cơ chế quản lý hành chính trong đó bao gồm chức năng, nhiệm vụ kiểm tra giám sát và báo cáo của người quản lý, tổ đội và cán bộ của ngân hàng công thương.

Ngân hàng công thương phải chuyển hồ sơ nội quy quản lý, danh sách cán bộ được quyền ký cùng với hồ sơ chữ ký đó cho ngân hàng nhà nước CHDCND Lào nắm, nếu có thay đổi danh sách nói trên thì phải thông báo cho ngan hàng nhà nước Lào trong thời gian năm ngày làm việc.

Điều 35: Bảo đảm tính bảo mật

Người quản lý, cán bộ và người được giao nhiệm vụ thì đang làm việc hoạt thôi không làm việc tại ngân hàng công thương đều phải đảm bảo giữ bí mật về thông tin của ngân hàng công thương. Cấm không được công khai tiết lộ hoặc sử dụng thông tin đó vì lợi ích cá nhân, trừ trường hợp vì lợi ích của ngân hàng công thương đó, thông tin đó được công khai đối với ngân hàng nhà nươc CHDCND Lào, người kiểm toán hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 36: Phòng chống rửa tiền

Ngân hàng công thương phải có biện pháp phòng chống rửa tiền theo nội quy quy định của pháp luật.

Điều 37: Công khai lợi ích

Người quản lý ngân hàng công thương phải thông báo cụ thể với hội đồng quản trị nắm về những công việc của mình và những người khác có lợi ích tại ngân hàng công thương.

Trong thời gian phải xem xét đến công việc của người quản lý và những người có lợi ích liên quan đến người quản lý có vấn đề thì người quản lý đó phải rút khỏi hội đồng.

Trường hợp người quản lý không thực hiện theo quy định trên ngân hàng công thương có thể kiện lên tòa để hủy bỏ hợp đồng có liên quan đến công việc nói trên, đồng thời ngân hàng nhà nước CHDCND Lào đình chỉ hoạt động của người quản lý đó, bãi miễn chức vụ toàn án chấm dứt hợp đồng.

Điều 38: Trách nhiệm của người quản lý và cán bộ

Người quản lý và cán bộ của ngân hàng công thương phải có ý thức trách nhiệm cao đối với nhiệm vụ của mình, phải coi trọng lợi ích của khách hàng và lợi ích của ngân hàng công thương hơn lợi ích của bản thân.

Ngân hàng công thương sẽ có biện pháp xử lý phù hợp đối với người quản lý, cán bộ thì gây thiệt hại cho ngân hàng công thương và cho khách hàng.

Điều 39: Quy định thời gian cung cấp dịch vụ

Ngân hàng công thương phải thông báo thời gian cung cấp dịch vụ cho khách hàng biết và không thể cung cấp dịch vụ trong thời gian đã quy định, nếu dừng cung cấp dịch vụ phải thông báo trước…..tiếng đồng hồ cho khách hàng biết.

CHƯƠNG II

CÔNG VIỆC CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG

Điều 40: Các phần việc của ngân hàng công thương

Ngân hàng công thương có các phần việc cụ thể sau:

1. Kinh doanh ngân hàng

2. Kinh doanh tài chính

Điều 41: Kinh doanh ngân hàng

Kinh doanh ngân hàng bao gồm:

1. Nhận tiền gửi các loại cụ thể như: Gửi không kỳ hạn, gửi tiết kiệm, gửi kỳ hạn ba tháng, sáu tháng, một năm và hơn một năm gửi có lãi xuất và không có lãi xuất.

2. Hoạt động tín dụng với hình thức cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, mua tài liệu có giá trị, thế chấp. Ngoài ra có những hoạt động tín dụng khác nhưng phải được ngan hàng nhà nước CHDCND Lào cho phép.

3. Thanh toán và truy thu

4. Cấp và quản lý phương tiện thanh toán như: Séc, thẻ thanh toán quốc tế.

5. Mua bán ngoại tệ.

6. Dịch vụ đảm bảo an tài liệu và tài sản có giá trị.

Điều 42: Kinh doanh tài chính

Hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tài chính của ngân hàng công thương có thể tiến hành như sau:

1. Giao dịch và mua bán chứng khoán

2. Mở văn phòng đại diện tài chính.

3. Kinh doanh bảo hiểm.

4. Kinh doanh dịch vụ cho thuê.

5. Dịch vụ tư vấn trên lĩnh vực tài chính.

6. Dịch vụ tư vấn về đầu tư

7. cho thế chấp giao dịch và mua bán chứng khoán.

8. Kinh doanh trên một số lĩnh vực tài chính khác theo quy định của ngân hàng nhà nước CHDCND Lào đề ra.

Điều 43: Điều cấm trong hoạt động kinh doanh

Cấm ngân hàng công thương hoạt động kinh doanh như sau:

1. Hoạt động hoặc chung hoạt động để mình hoặc người khác trở thành đầu cơ thị trường tiền tệ, thị trường vốn và thị trường ngoại tệ.

2. Hoạt động kinh doanh lũng đoạn cạnh tranh không lành mạnh giữa ngân hàng công thương với nhau hoặc với các thành phần khác.

3. Trước khi nhận được dịch vụ của ngân hàng hoặc của ngân hàng khác trong tập đoàn, yêu cầu và quy định các cá nhân hoặc tổ chức có những điều kiện trái với pháp luật.

4. Mua tài sản của công ty trong tập đoàn, mua chứng khoán của công ty trong tập đoàn hoặc của công ty mình bảo lãnh hoạt động giao dịch trong năm vừa qua.

5. Cho vay tín dụng tạo điều kiện để mua chứng khoán của mình hoặc của của công ty mình bảo lãnh hoạt động.

Điều 44: Biện pháp đảm bảo an toàn

Để đảm bảo tính an toàn ngân hàng công thương phải thực hiện tốt các quy đinh của ngân hàng nhà nước CHDCND Lào đã đề ra cụ thể như:

1. Thị phần thì liên quan đến tài sản, tài sản rủi ro, ngoài danh mục thống kê tài sản, vố và một số kho quỹ phụ khác.

2. Thị phần tín dụng cao nhất đã cung cấp hoặc ký hợp đồng sẽ cung cấp vì lợi ích của cá nhân, của nhóm người có mỗi quan hệ với nhau hoặc nhóm người có liên quan đến ngân hàng công thương so với vốn đã quy định.

3. Thị phần tín dụng cao nhất đã cấp hoặc ký hợp đồng sẽ cấp cho khách hàng đối với tổng số tín dụng.

4. Đảm bảo tính rủi ro thấp nhất liên quan đến giá trị hoặc thay đổi giá trị tài sản, thay đổi nợ, tỷ lệ tiền dự trữ an toàn tại ngân hàng nhà nước CHDCND Lào.

5. Đảm bảo thị phần cao nhất của việc đầu tư đối với tài sản cố định hoặc đâu tư lĩnh vực nào đó so với vốn của ngân hàng công thương.

6. Đánh giá tài sản, phân chi tài sản , phân chia nợ và dư nợ một cách đầy đủ.

7. Thực hiện một số điều cấm và một số giới hạn đối với tín dụng, đầu tư, rủi ro đối với thị trường, đảm bảo duy trì tỷ giá của ngoại tệ…

8. Không phân chia vốn nếu thấy vốn của ngân hàng công thương thấp hơn vốn ngân hàng nhà nước CHDCND Lào quy định.

9. Không hoạt đông kinh doanh trên một số lĩnh vực công nghiệp, thương mại nếu không phải kinh doanh tài chính và ngân hàng.

10. Không cung cấp tín dụng mà lấy cổ phần của ngân hàng công thương và lấy chứng khoán đảm bảo tiền vay.

11. Không tự mua cổ phần của mình nếu vốn của ngân hàng công thương đó thấp hơn tỷ lệ của vốn cố định theo quy định của ngân hàng nhà nước CHGDCND Lào.

Điều 45: Lưu trữ tài liệu số liệu văn bản

Ngân hàng công thương phải xây dựng hệ thống lưu trữ số liệu, tài liệu tại trụ sở của mình bao gồm:

1. Nội quy và một số quy định khác đối với quản lý hành chính bao gổm cả những bản sửa đổi.

2. Danh sách đăng ký của các cổ đông.

3. Biên bản và nghị quyết của hội đồng quản trị

4. Biên bản và nghị quyết của đại hội cổ đông.

5. Biên bản danh sách thể hiện rõ ràng đứng về hoạt động kinh doanh, công việc thường ngày, điều kiện tài chính.

6. Biên bản kinh doanh, tài liệu tín dụng, danh sách từng khách hàng.

7. Một số tài liệu cần thiết khác theo quy định của bộ luật này và quy định của ngân hàng nhà nước CHDCND Lào.

Điều 46: Thông báo cập nhật thông tin hàng ngày

Ngân hàng công thương phải thường xuyên thông báo cho khách hàng biết về những nội dung điều kiên liên quan đến mua bán ngoại tệ, tiền gửi, tín dụng và cả lãi xuất hàng năm theo quy định của ngân hàng nhà nước CHDCND Lào đã đề ra.

Điều 47: Hoạt động kinh doanh vì lợi ích của những người liên quan.

Ngân hàng công thương không thể hoạt động công việc vì lợi ích của những người liên quan được như việc cho vay tín dụng, mua tài sản lĩnh vực tài chính, mua hàng hóa, dịch vụ trong hoạt động kinh doanh nói chung.

Trong trường hợp này người liên quan đã làm việc với ngân hàng công thương rồi thì có thể tiếp tục được nhưng không được ưu tiên đặc biệt phải công khai thông báo với các cổ đông và thống báo với ngân hàng nhà nước CHDCND Lào nắm.

Điều 48: Nắm giữ cổ phần

Việc nắm giữ hoặc chuyển nhượng cổ phần chính thức để trở thành cổ đông lớn có cổ phẩn chiếm mười phân trăm trở lên kể cả kiêm nhiệm của ngân hàng công thương pháp được ngân hàng nhà nước CHDCND Lào thông qua và đồng ý bằng văn bản.

Ngân hàng công thương mạnh về mặt tài chính có thể nắm giữ cổ phần ở tư cách pháp nhân khác được, ngoại trừ kinh doanh tài chính và kinh doanh ngân hàng, nhưng cổ phần cổ một người không được nắm quá mười lăm phần trăn của tổng vốn theo quy định và không được quá hai mươi phần trăm đối với tổng số cổ phần có thể biểu quyết với tư cách pháp nhân đó. Trong trường hợp nếu ngân hàng công thương nắm giữ cổ phần ở nhiều tư cánh pháp nhân khác nhau thì tổng số không được quá tám phần trăm của tài sản rủi ro.

Điều 49: Kiêm nhiệm kinh doanh, mua cổ phần và bán tài sản

Ngân hàng công thương có thể kiêm nhiệm kinh doanh, mua cổ phần hoặc bán tài sản của mình được theo sự đồng ý của hội đồng cổ đông và được ngân hàng nhà nước CHDCND Lào cho phép bằng văn bản.

Trong trường hợp này nếu việc mua cổ phần hoặc bán tài sản mà có giá trị thấp hơn giá trị mà ngân hàng nhà nước CHDCND Lào đã quy định thì không phải xin phép.

CHƯƠNG III

KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ CÔNG KHAI SỐ LIỆU TÀI CHÍNH

Điều 50: Kế toán và báo cáo tài chính

Ngân hàng công thương phải đảm bảo sổ sách và số liệu kế toán, đồng thời hàng năm phải có báo cáo đầy đủ thể hiện rõ hoạt động và tình hình tài chính của mình theo tiêu chuẩn kế toán.

Kế toán và báo cáo tài chính của ngân hàng công thương phải được xây dựng theo biều mẫu, nội dung cụ thể phù hợp với tiêu chuẩn kế toán và theo quy định của ngân hàng nhà nước CHDCND Lào đã đề ra.

Điều 51: Thu nhập và chi phí

Thu và chi của ngân hàng công thương gồm có như sau:

1. Thu nhập:

- Lãi xuất

- Lợi tức

- Lợi nhuận

- Giá dịch vụ

- Thu nhập khác theo quy định

2. Chi phí

- Lãi xuất

- Lệ phí

- Giá dịch vụ kinh doanh và chuyên môn

- Giá khấu hao tài sản

- Giá khấu hao tài sản cố định

- Tiền dự trữ để bảo hiểm rủi ro

- Chi phí khác theo quy định

Hội đồng quản trị thông qua và đồng ý kế hoạch thu chi của ngân hàng công thương theo đề nghị của Tổng giám đốc, phù hợp với quy định pháp luật.

Điều 52: Lợi nhuận và thua lỗ

Lợi nhuận của ngân hàng công thương là phần chênh lệch dương giữa tổng thu nhập và tổng chi phí trong năm, lợi nhuận tối đa là lợi nhuận sau khi đã chích nộp thuế xong cho nhà nước.

Ngân hàng sẽ phân chia lợi nhuận tối đa như sau:

- Xây dựng kho quỹ dự trữ theo quy định

- Xây dựng kho quỹ mở rộng sản xuất và quỹ khác.

Tỷ lệ phân chia lợi nhuận tối đa để vào từng quỹ là do đại hội đồng cổ đông quyết định trên cơ sở phù hợp với pháp luật, phần lợi nhuận còn dư thừa sẽ chia cho các cổ đông

Lỗ vốn của ngân hàng là phần chênh lệch âm giữa tổng thu và tổng chi trong năm, trong trường hợp này ngân hàng công thương phải sử dụng tiền trong kho quỹ dự trữ theo quy định, nếu tiền trong quỹ dự trữ không đủ thì đại hội đồng cổ đông sẽ quyết định bổ xung vốn.

Điều 53: Chuyển lợi nhuận, lợi tức và tài sản ra ngoài nước CHDCND Lào

Ngân hàng công thương nước ngoài hoặc cổ đông là người nước ngoài hoạt động kinh doanh tại nước CHDCND Lào có thể chuyển lợi tức, lợi nhuận của mình ra ngoài nước CHDCND Lào sau khi đã thực hiện xong nghĩa vụ về mặt tài chính, chích tiền xây dựng quỹ theo quy định của pháp luật nước CHDCND Lào.

Ngân hàng công thương nước ngoài hoạt động kinh doanh tại nước CHDCND Lào có thể chuyển tài sản của mình ra ngoài nước CHDCND Lào được sau khi chấm dứt hoạt động kinh doanh và đã thanh toán xong toàn bộ.

Điều 54: Hệ thống sổ sách kế toán và thời hạn sổ sách kế toán

Ngân hàng công thương phải có hệ thống sổ sách kế toán theo quy định của pháp luật và quy định của ngân hàng nhà nước CHDCND Lào.

Thời hạn sổ sách kế toán được tính từ ngày 1 tháng 1 đến hết ngày 31 tháng 12 của mỗi năm.

Điều 55: Kiểm toán nội bộ

Mỗi một ngân hàng công thương đều phải thành lập và duy trì hệ thống quản lý và kiểm toán của nội bộ mình để đảm bảo:

1. Đánh giá đúng về kinh doanh và những thay đổi của tài sản.

2. Báo cáo tài chính phải phù hợp với nguyên tắc kế toán.

3. Việc Thu chi phải đúng với phê duyệt của người quản lý.

4. Ngăn chặn kịp thời đối với việc có, sử dụng hoặc thanh lý tài sản không đúng quy định cho phép.

Điều 56: Kiểm toán khác ở bên ngoài

Hàng năm ngân hàng công thương phải có kiểm toán khác ở bên ngoài vào kiểm toán nhằm để:

1. Giúp ngân hàng duy trì hệ thống kế toán và sổ sách kế toán đúng và đầy đủ theo quy định.

2. Có ý kiến chứng thực đúng và đầy đủ về báo cáo tài chính của ngân hàng công thương.

3. Kiểm tra lại toàn bộ nội quy quản lý và hệ thống kiểm toán nội bộ của ngân hàng xem đã đầy đủ chưa đồng thời có hướng dân để điều chỉnh.

4. Báo cáo với ngân hàng nhà nước CHDCND Lào về những tồn tại của người quản lý hoặc cán bộ của ngân hàng công thương, nhưng quản lý và hoạt động bất bình thường hoặc hoạt động kém hiểu quả của công ty trong tập đoàn có thể gây tổn thất cho ngân hàng và cho công ty trong tập đoàn.

Điều 57: In công khai báo cáo tài chính

Ngân hàng công thương phải in và công khai tình hình tại chính của mình cụ thể:

1. In công khai trên báo quốc gia tài sản hàng quý trong thời gian mười ngày kể từ khi hết quý.

2. In công khai trên báo quốc gia về báo cáo tài chính năm, ý kiến của kiểm toán đối với báo cáo tài chính trong thời gian bốn tháng kể từ ký hết năm kế toán.

3. Cung cấp miễn phí báo cáo năm cho giới truyền thông.

Điều 58: In công khai báo cáo của chi nhánh ngân hàng công thương nước ngoài

Chi nhánh ngân hàng công thương của nước ngoài phải in công khai trên báo quốc gia về thống kê tài sản, báo cáo kết quả công tác trong thời gian ba mươi ngày kể từ ngày hết quý.

Báo cáo tài chính của chi nhánh nói trên có thể in chung với báo cáo của trụ sở chính cũng được.

CHƯƠNG IV

KINH DOANH NGÂN HÀNG QUA ĐIỆN TỬ

Điều 59: Truy cập số liệu qua máy tính

Ngân hàng công thương được cấp phép hoạt động kinh doanh ngân hàng thông qua điện tử để tạo điều kiện cho khách hàng truy cập thông tin qua máy tính tại ngân hàn mình bằng cách sử dụng websi, internet để kinh doanh ngân hàng như: Việc chuyển tiền giữa hai tài khoản với nhau, thanh toán hoặc đề nghị xin tín dụng thông qua máy tính.

Ngân hàng công thương cho phép khách hàng sử dụng máy tính thì cần:

1. Cung cấp nội quy về tính bảo mật cho khách hàng biết.

2. Cho phép khách hàng của mình trao đổi thông tin liêu quan được lưu giữ trong mạng của ngân hàng công thương hoặc với người thứ ba không cùng mạng với mình.

3. Có hệ thống đảm bảo an toàn với hệ thống internet và máy tính của mình.

Điều 60: Ngân hàng công thương qua internet

Ngân hàng công thương qua internet có thể được thành lập để cung cấp dịch vụ cho khách hàng qua hệ thống điện tử nhưng không có văn phòng để cung cấp dịch vụ.

Ngân hàng công thương qua internet phải có hệ thống phù hợp với quy định kiểm tra giám sát tính rủi ro trong kinh doanh sử dụng công nghệ của mình.

Ngân hàng công thương qua internet phải đảm bảo an toàn phù hợp đối với hoạt động của mình thông qua internet.

Ngân hàng công thương qua internet có thể cung cấp dịch vụ cho khách hàng của mình thông qua người thứ ba nhưng phải đặt dưới sự quản lý kiểm tra của ngân hàng nhà nước CHDCND Lào, ngân hàng công thương qua internet có thể thu tiền dịch vụ của khách hàng mà sử dụng dịch vụ của người thứ ba.

Quy định đối với hoạt động của ngân hàng qua hệ thống điện tử, internet được quy định riêng.

PHẦN IV

QUẢN LÝ VÀ KIỂM TRA

Điều 61: Cơ qua quản lý và kiểm tra

Chính phủ quản lý chung, độc lập đối với việc thành lập và hoạt động của ngân hàng công thương, giao cho ngân hàng nhà nươc CHDCND Lào quản lý và kiểm tra.

Cơ quan quản lý và kiểm tra bao gồm:

1. Ngân hàng nhà nước CHDCND Lào.

2. Chi nhánh của ngân hàng nhà nước CHDCND Lào

Điều 62: Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng nhà nước CHDCND Lào

Đối với việc quản lý ngân hàng công thương ngân hàng nhà nước CHDCND Lào có quyền và nghĩa vụ như sau:

1. Quy định chiến lược, chính sách đối với công việc của ngân hàng.

2. Đề ra pháp lý chiến lược, chính sách đối với ngân hàng công thương.

3. Truyên tuyền, chỉ đạo, thúc đẩy và kiểm tra việc tổ chức thực hiện pháp luật về công tác ngân hàng trong toàn quốc.

4. Quản lý ngân hàng công thương trong toàn quốc.

5. Cấp và rút giấy phép thành lập ngân hàng công thương.

6. Sử dụng biện pháp ngăn chặn hoạt đông vi phạm luật ngân hàng.

7. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ ngân hàng cho cán bộ.

8. Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.

9. Quan hệ đối ngoại ký hoặc tham gia Hiệp định quốc tế về ngân hàng khi được Chính phủ giao.

11. Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 63: Quyền và nghĩa vụ của chi nhánh ngân hàng nhà nước CHDCND Lào.

Chi nhánh ngân hàng nhà nươc CHDCND Lào có quyền và nghĩa vụ quản lý ngân hàng công thương theo ngân hàng nhà nươc CHDCND Lào giao, cụ thể có quy định riêng.

Điều 64: Quyền và nghĩa vụ của kiểm toán ngân hàng nhà nước CHDCND Lào

Kiểm toán của ngân hàng nhà nươc CHDCND Lào có quền và nghĩa vụ như sau:

1. Kiển tra việc thực hiện quy định đảm bảo ổn định và các quy định pháp luật liên quan đến ngân hàng công thương.

2. Kiểm tra tài liệu số sách kế toán  số liệu qua điện tử và các biên bản của ngân hàng công và công ty trong tập đoàn.

3. Yêu câu người quản lý, cán bộ và người môi giới của ngân hàng công thương hoặc công ty trong tập đoàn cung cấp thông tin liên quan đến quản lý hành chính và liên quan đến công việc.

4. Tham gia kiểm tra những nghi ngờ vi phạm pháp luật và một số tình tiết liên quan đến tài liêu vi phạm của ngân hàng công thương.

5. Mở hội nghị chung với hội đồng quản trị và người quản lý của ngân hàng công thương trong thơi gian sáu tháng để đánh giá việc tổ chức thực hiện theo bộ luật này và một số quy định khác của pháp luật.

Điều 65: Báo cáo của ngân hàng công thương

Ngân hàng công thương phải thực hiện chế độ báo cáo để ngân hàng nhà nước CHDCND Lào kiểm tra hoạt động của mình cụ thể:

1. Báo cáo theo chế độ báo cáo về quản lý hành chính, thực hiện công tác và tình hình tài chính của mình và công ty trong tập đoàn.

2. Báo cáo theo yêu cầu của ngân hàng nhà nươc CHDCND Lào như: báo cáo về mạng lưới ngân hàng công thương, người thực hiện chuyên môn nghiệp vụ, người thực hiện một số lĩnh vực của ngân hàng công thương, cần phải cung cấp thông tin và mỗi quan hệ của mình và một số quan hệ khác nếu xét thấy cần thiết.

Điều 66: Kiểm tra ngân hàng công thương ở trong nước

Ngân hàng công thương, công ty trong tập đoàn, chi nhánh và văn phòng đại diện của ngân hàng công thương nước ngoài đặt tại CHDCND Lào phải đặt dưới sự kiểm tra của ngân hàng nhà nước CHDCND Lào hoặc do ngân hàng nha nước CHDCND Lào bổ nhiệm người kiểm tra.

Nếu kiểm tra đối với công ty trong tập đoàn, chi nhánh và văn phòng đại diện ngân hàng công thương nước ngoài, người kiểm tra do ngân nhà nước bổ nhiệm có thể là nhà trức trách của cơ quan kiểm tra nhà nước nơi mà đặt trụ sở của ngân hàng công thương, cơ quan kiểm tra của ngân hàng công thương của nước có trụ sở đạt đó có thể tiến hành kiểm tra được.

Ngân hàng nhà nước CHDCND Lào phải kiểm tra công ty trong tập đoàn, chi nhánh và văn phòng đại diện của ngân hàng công thương nước ngoài đặt tại CHDCND Lào trên cơ sở nguyên tắc của các ngân hàng được thành lập tại nước CHDCND Lào.

Ngân hàng công thương, công ty trong tập đoàn, văn phòng đại diện ngân hàng công thương bị kiểm tra thì phải hợp tác với người kiểm tra của ngân hàng nhà nươc Lào va người kiêm tra do ngân hàng nhà nước Lào cử.

Cấm cá nhân và tổ chúc gây khó khăn hoặc cản trở việc kiểm tra của ngân hàng nhà nước Lào.

Điều 67: Kiển tra ở nước ngoài

Ngân hàng nhà nước Lào tiến hành kiểm tra đối với Công ty, chi nhánh và văn phòng đại diện của ngân hàng công thương Lào đặt tại nước ngoài.

Ngân hàng nhà nước Lào phối hợp với trao đổi thông tin với cơ quan thực hiện pháp luật của nước ngoài về việc kiểm tra đó.

Điều 68: Lệ phí quản lý kiểm tra hàng năm

Ngân hàng công thương phải mất tiền lệ phí quản lý kiểm tra hàng năm cho ngân hàng nhà nước Lào.

Điều 69: Kiện tụng đối với ngân hàng nhà nước Lào

Ngân hàng công thương có quyền kiện lên tòa án nếu ngân hàng nhà nước, cán bộ hoặc chi nhánh của ngân hàng nhà nước Lào vi phạm bộ luật này, gây thiệt hại đối với ngân hàng công thương, việc kiện trên không gây cản trở đến đến hoạt động của ngân hàng nhà nước Lào, trừ trường hợp có quyết định của tòa án đối với hoạt động trên gây thiệt hại cho ngân hàng công thương.

PHẦN V

PHÁ SẢN

CHƯƠNG I

PHỤC HỒI VÀ PHÁ SẢN

Điều 70: Đề nghị phục hồi ngân hàng công thương

Khi ngân hàng công thương gặp khó khăn về mặt tài chính, không đảm bảo an toàn có thể sẽ bị phá sản thì ngân hàng nhà nươc Lào phải xem xét đồng ý theo đề nghị của chủ nợ, ngân hàng công thương hoặc người kiểm tra của ngân hàng nhà nước Lào.

Điều 71: Tiến hành phục hồi

Sau khi quyết định ngân hàng nhà nước Lào thành lập ủy ban phục hồi đến quản lý ngân hàng công thương tiến hành phục hồi trong thời gian ba tháng kể từ ngày thành lập ủy ban phục hồi nói trên, nếu trong trường hợp cần thiết có thể gia hạn thêm thời gian phục hồi mỗi lần ba tháng nhưng không được qua một năm.

Trong thời gian tiến hành phục hồi đó ngân hàng công thương vấn tiến hành hoạt động bình thường nhưng phải thực hiện theo kế hoạch phục hồi.

Điều 72: Quyền và nghĩa vụ của ủy ban phục hồi

Ủy ban phục hồi có quyền và nghĩa vụ cụ thể như sau:

1. Chỉ đạo hội đồng quản trị, người quản lý của ngân hàng công thương thực hiện kế hoạch phục hồi.

2. Ra lệnh ngừng các hoạt động của ngân hàng công thương mà không phù hợp với kế hoạch phục hồi và các hoạt động gây thiệt hại cho ngân hàng công thương.

3. Ra lệnh cho hội đồng quản trị, người quản lý bãi miễn chức vụ cán bộ vi phạm không thực hiện theo kế hoạch phục hồi.

4. Chịu trách nhiệm về hoạt động phục hồi của mình.

5. Thường xuyên báo cáo về hoạt động của mình cho ngân hàng nhà nước Lào nắm.

6. Thực hiện một số quyền và nghĩa vụ khác theo yêu cầu của ngân hàng nhà nước Lào.

Điều 73: Phá sản của ngân hàng công thương

Sau khi tiến hành phục hồi rồi nhưng ngân hàng công thương không thể tiến hành hoạt động kinh doanh bình thường được như: không thể thanh toán nợ đầy đủ được theo quy định, giá trị nợ lớn hơn giá trị tài sản hoặc vốn ít hơn một phần tư của mực vốn tối thiểu theo quy định của ngân hàng nhà nước Lào, đề nghị với tòa án quyết định về việc phá sản của ngân hàng công thương.

Sau khi tòa ra quyết đinh về việc phá sản thì ngân hàng nhà nước Lào sẽ thành lập ủy ban thanh lý.

Điều 74: Ủy ban thanh lý

Ủy ban thanh lý bao gồm những người thuộc ngân hàng nhà nước, và một số ban ngành liên quan của nhà nước và tư nhân có trình độ chuyên môn có điều kiện như quy định của ngân hàng nhà nước Lào.

Điều 75: Quyền và nghĩa vụ của ủy ban thanh lý

Ủy ban thanh lý có quyền và nghia vụ sau:

1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn như đối với người quản lý, cổ đông của ngân hàng công thương.

2. Tiếp tục thực hiện một số công việc của ngân hàng công thương, trừ trường hợp nhận tiền gửi, hoạt động tín dụng, thanh toán theo hợp đồng và hoạt động kinh doanh khác mà thấy rằng cần phải chấm dứt hoạt động.

3. Quản lý văn phòng, hóa đơn chứng từ, tài liệu sổ sách khác và tài sản của ngân hàng và công ty.

4. Giữ gìn bảo vệ tài sản của ngân hàng công thương không để hư hỏng và mất.

5. Lên danh sách các chủ nợ, khách hàng nợ, kiểm tra lên danh sách tài sản, thông kê lại số tài sản của ngân hàng công thương và chuyển hồ sơ cho ngân hàng nhà nước Lào, đồng thời in công khai thông báo với thông tin đại chúng.

6. kiểm kê lại toàn bộ tiền có thể rút được của người gửi, hoặc thanh toán cho chủ nợ theo quyền sở hữu.

7. Hủy bỏ hợp đồng của ngân hàng công thương mà lập khồng đúng.

8. Báo cáo với ngân hàng nhà nước Lào mọi hoạt động và tiến độ thanh lý.

9. Thực hiện một số quyền và nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.

Nếu ủy ban thanh lý vi phạm quy định trong quá trình thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình thì ngân hàng nhà nước Lào sẽ bãi miễn hoặc xử lý theo quy định.

Điều 76: Ảnh hưởng đối với việc thanh lý

Ảnh hưởng của thanh lý đối với ngân hàng công thương bị phá sản cụ thể như sau:

1. Quyền của ngân hàng công thương đối với pháp luật, hợp đồng hoặc một số việc khác bị chấm dứt hoặc sẽ chấm dứt phải được gia hạn thêm thời gian sáu tháng kể từ ngày ủy ban thanh lý đến thực hiện nhiệm vụ.

2. Trong thời gian thanh lý các hoạt động bảo hộ bảo lãnh bằng tài sản của ngân hàng công thương sẽ bị hủy bỏ, trừ trường hợp bảo hộ bảo lãnh đó hơn sáu tháng trước khi ngân hàng bị phá sản hoặc trước khi ngân hàng nhà nước Lào tuyên bố phá sản.

3. Hủy bỏ quyền của cổ đông, trừ trường hợp được nhận tiền từ việc phân chia tài sản thừa từ việc thanh lý.

Điều 77: Chi phí trong thanh lý

Chi phí trong thanh lý phá sản do ngân hàng công thương chịu trách nhiệm trên cơ sở tài sản thực tế theo đánh giá xem xét của ủy ban thanh lý.

Điều 78: Ưu tiên trong thanh lý

Việc thanh lý tài sản của ngân hàng công thương thực hiện theo những ưu tiên cụ thể sau:

1. Chi trong quá trình thanh lý.

2. Chi trả tiền gửi.

3. Chi tiền lương, tiền công cho cán bộ ngân hàng công thương.

4. Nghĩa vụ quyết định không phụ thuộc vào hợp đồng.

5. Thanh toán nợ có bảo lãnh trong hợp đồng.

6. Thanh toán nợ không có bảo lãnh.

7. Phân chia cổ đông của ngân hàng công thương.

Điều 79: Báo cáo lần cuối cùng của ủy ban thanh lý

Sau khi tiến hành thanh lý ủy ban thanh lý phải xây dựng báo cáo để báo cáo ngân hàng nhà nước Lào và các bộ phận liên quan thực hiện quyết định của tòa án nắm.

Sau khi ngân hàng nhà nước thông qua báo cáo thì ủy ban thanh lý hết trách nhiệm và kết thức thanh lý.

Điều 80: Hủy và rút giấy phép thành lập

Ngân hàng nhà nước Lào sẽ hủy và rút giấy phép thành lập ngân hàng công thương trong trường hợp cụ thể sau:

1. Theo yêu câu của ngân hàng công thường theo nghị quyết của đại hội cổ đông .

2. Có những vi phạm pháp luật như đã quy định tại điều 82 của bộ luật này.

3. Được cấp giấy phép thành lập trên cơ sở cung cấp thông tin không đúng.

4. Không kinh doanh trên lĩnh vực đã đăng ký trong thời gian chín mươi ngày kể từ ngày có giấy phép thành lập.

5. Có pháp nhân khác có lợi ích quan trong trong ngân hàng công thương rút giấy phép thành lập.

6. Do có sự sát nhập chung một ngân hàng dẫn đến ngân hàng công thương đó mất tư cách pháp nhân hoặc phải bán công việc của ngân hàng công thương.

7. Hoạt động của ngân hàng trong ba năm đầu không thực hiện theo kế hoạch kinh doanh như đã xin giấy phép thành lập, không có lý do chính đáng.

8. Chi nhánh ngân hàng công thương nước ngoài đặt tại Lào nhưng do trụ sở chính ở trong nước đó bị rút giấy phép thành lập.

Khi hủy hoặc rút giấy phép kinh doanh đó ngân hàng nhà nước sẽ thành lập ủy ban đảm nhiệm việc thanh lý.

PHẦN VI

CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ ĐỐI VỚI NGƯỜI VI PHẠM

Điều 81: Chính sách đối với người có công

Cá nhân và tổ chức có thành tích xuất sắc trong hoạt động ngân hàng và đã góp phần quan trọng khuyến khích hoạt động kinh doanh của ngân hàng và ngăn chặn vi phạp luật ngân hàng sẽ được khen thưởng và hưởng các chính sách khác theo quy định.

Điều 82: Biện pháp xử lý người vi phạm

Ngân hàng công thương, người quản lý, cổ đông lớn và cán bộ của ngân hàng công thương nếu có vi phạm bộ luật này hoặc các quy định của ngân hàng công thương mà ngân hàng nhà nước Lào đã đề ra sẽ có biện pháp xử lý cụ thể như sau:

1. Nếu trường hợp vi phạm nhẹ sẽ:

1.1 Cảnh cáo bằng văn bản.

1.2 Xử phạt theo quy định của ngân hàng nhà nước Lào.

2. Trong trường hợp thực hiện các biện pháp quy định tại khoản một của điều này mà vấn vi phạm hoặc vi phạm năng hơn thì:

2.1 Phạt ngân hàng công thương, người quản lý, cổ đông lớn từ 1.000.000 kíp đến 10.000.000 kíp.

2.2 Đình chỉ, bãi miễn chức vụ quản lý.

2.3. Hạn chế huy động vốn, hoạt động tín dụng.

2.4. Rút giấy phép thành lập và tiến hành than lý.

2.5 Tiến hành xử lý theo pháp luật.

Điều 83: Biện pháp xử lý đối với vi phạm tỷ lệ vốn

Ngân hàng công thương có vốn ít hơn vốn tối thiểu theo quy định của ngân hàng nhà nước Lào, ngoài thực hiện những biện pháp đã quy định tại điều 83 của bộ luật này ra, ngân hàng nhà nước Lào còn sử dụng biện pháp tăng nặng hơn cụ thể như:

1. Quy định về tài sản trung của ngân hàng công thương trong một quý của năm nhưng không quá mức tài sản quy định của cùng kỳ năm tài chính trước.

2. Không cho ngân hàng công thương mua cổ phần với tư cách pháp nhân khác hoặc tiến hành hoạt động nào đó hoặc thành lập thêm chi nhánh hoặc đầu tư kinh doanh trên lĩnh vực khác.

3. Không cho ngân hàng công thương hoạt động tín dụng đối với công ty trong tập đoàn, trừ trường hợp tín dụng đó là để bảo lãnh bằng chứng khoán hoặc đảm bảo của Chính phủ CHDCND Lào có giá trị hơn một trăm hai mươi năm phần trăm giá trị tín dụng.

4. Ngân hàng công thương, chi nhánh phải thay đổi hoặc giảm bớt một bộ phận nào đó mà ngân hàng nhà nước Lào thấy rằng sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng đối với ngân hàng công thương.

5. Ngân hàng công thương bãi miễn người quản lý không phù hợp đảm nhiệm chức vụ hơn một trăm tám mươi ngày trước khi ngây hàng công thương có vốn thấp hơn quy định của ngân hàng nhà nước Lào.

6. Ngân hàng công thương phải rút vốn hoặc thanh công ty trong tập đoàn của mình mà ngân hàng nhà nước Lào thấy rằng công ty đó rơi vào tình trạng nguy hiểm có thể sẽ dẫn đến phá sản hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng đối với ngân hàng công thương.

7. Không cho người quản lý nhận tiền thưởng hàng năm trong năm mà có vi phạm về duy trì vốn tối thiểu theo quy định.

Điều 84: Biện pháp xử lý đối với vi phạm hoạt động tín dụng

Hội đồng quản trị là người đồng ý cung cấp tín dụng quá giới hạn quy định tại khoản 2 và 3 điều 44 của bộ luật này hoặc gây thiệt hại cho ngân hàng công thương phải chịu trách liên đới, tự chịu trách nhiệm đối với thiệt hại đó, trừ trường hợp thành viên hội đồng quản trị không đồng ý cung cấp tín dụng đó có chứng cứ chứng minh bằng văn bản.

Điều 85: Biện pháp xử lý đối với cá nhân và tổ chức vi phạm

Cá nhân hoặc tổ chức nếu có hoạt động vi phạm quy định sẽ bị sẽ bị phạt từ 5.000.000 kíp đến 50.000.000 kíp hoặc sẽ bị xử lý theo pháp luật tùy theo trường hợp nặng hoặc nhẹ.

1. Hoạt động kinh doanh ngân hàng không được ngân hàng nhà nước Lào cấp phép.

2. Sử dụng từ “Ngân hàng” hoặc cụm từ tương tự “Ngân hàng” trong kinh doanh trong sản phẩm và trong dịch vụ mà chưa được cấp phép để hoạt động kinh doanh ngân hàng của ngân hàng nhà nước Lào, ngoại trừ sử dụng mà không liên quan đến tài chính ngân hàng.

3. Cung cấp thông tin sai lệch hoặc không đúng hoặc tiến hành hoạt động nào đó gây ảnh hưởng đến việc rút tiền gửi.

4. Miễn trừ đối với ngân hàng công thương trong việc thực hiện một số quy định của bộ luật này hoặc một số quy định khác.

Điều 86: Biện pháp xử lý đối với vi phạm quy định kế toán

Người quản lý ngân hàng công thương cá nhân khác nếu lưu giữ số sách kế toán không đúng, chỉnh sửa hoặc hủy bỏ chứng từ của ngân hàng công thương hoặc của khách hàng sẽ bị phạt tù từ ba tháng đến một năm và bị phạt từ 200.000 kíp đến 2.000.000 kíp.

Trong trường hợp việc lưu giữ sổ sách kế toán không đúngchỉnh sửa hoặc hủy bỏ chứng từ của ngân hàng công thương hoặc của khách hàng gây thiệt hại nghiêm trọng sẽ bị phạt tù từ một năm đến năm năm và bị phạt từ 500.000 kíp đến 10.000.000 kíp.

Điều 87: Biện pháp xử lý đối với cung cấp thông tin sai lệch

Cá nhân báo cáo sai lệch và cung cấp thông tin sai lệch đó là thông tin quan trong cơ sở cho việc cung cấp tín dụng của ngân hàng công thương sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự bị phạt tù từ một năm đến năm năm vàbị phạt từ 200.000 kíp đến 5.000.000 kíp.

PHẦN VII

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 88: Tổ chức thực hiện

Chính phủ nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào là người tổ chức thực hiện bộ luật này.

Điều 89: Hiệu lực

Bộ luật này có hiệu lực sau một trăm hai mươi ngày kể từ ngày chủ tịch nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ký sắc lệnh ban hành.

Ngân hàng công thương đã được thành lập lên trước mà không phù hợp với bộ luật này thì phải điểu chỉnh chỉnh sửa trong thời gian không quá ba năm kể từ ngày bộ luật này có hiệu lực.

Các văn bản quy phạm pháp luật trái với bộ luật này sẽ bị hủy bỏ và thay thế.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Thong Sỉnh Thăm Mạ Vông