+ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, CỬA HÀNG

Nghị định Về tổ chức thực hiện Luật khuyến khích đầu tư tại Lào

  15-05-2018 | Lượt xem: 558


CỘNGHOÀ DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

Hoàbình - Độc lập - Dân chủ - Thống nhất - Thịnhvượng

*****

PHỦ THỦ TƯỚNG

Số:119/TTg

Thủ đô Viêng Chăn, ngày 20 tháng 4 năm 2011

 

NGHỊ ĐỊNH

Về tổ chức thực hiện Luật khuyến khích đầu tư

- Căn cứ Luật sửa đổibổ sung Luật Chính phủ, số 02/QH, ngày 06/5/2003;

- Căn cứ Luật khuyếnkhích đầu tư, số 02/QH, ngày 08/7/2009;

- Theo đề nghị của BộKế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số2733/KHĐT-ĐT, ngày 23/11/2010.

Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định:

 

CHƯƠNG1

ĐIỀUKHOẢN CHUNG

 

Điều1. Mục đích Nghị định nàyđược ban hành nhằm triển khai, giải thích rõnội dung một số điều của Luật khuyếnkhích đầu tư để công tác tổ chức thựchiện Luật trên được dễ dàng, chính xác và tậptrung, như việc phân nhiệm giữa trung ương vàđịa phương, giữa các ngành trung ương vớinhau, dịch vụ đầu tư một cửa nhằmtạo sự hiểu biết đúng đắn và sựthống nhất trên toàn quốc, đảm bảo cho côngtác đầu tư đạt hiệu quả.

 

CHƯƠNG2

ĐẦU TƯ LIÊN DOANH THEO THOẢTHUẬN VÀ QUY ĐỊNH VỐN ĐĂNG KÝ

 

Điều 2
. Đầu tư liêndoanh theo thoả thuận Pháp nhân nước ngoài vào liêndoanh với pháp nhân trong nước dưới hình thứcliên doanh theo thoả thuận như quy định tạiđiều 11 của Luật khuyến khích đầutư phải đem Thoả thuận mà hai bên đã ký đếncông chứng tại Văn phòng công chứng. Sau đó, thôngbáo cho ngành Công Thương hay ngành Kế hoạch và Đầutư nơi cấp phép thành lập cho pháp nhân trong nướcbiết để cấp giấy chứng nhận theo luậtđịnh. Tính chất của liên doanh theo thoả thuậncó thể được thực hiện dưới hình thứchợp tác trong phạm vi kinh doanh đã quy định tronghợp đồng để phân chia lợi nhuận vàkhông tạo thành pháp nhân mới tại CHDCND Lào.

 

Điều 3
. Quy định vốnđăng ký Theo quy định tại điều 17 củaLuật khuyến khích đầu tư, nhà đầutư nước ngoài đầu tư vào các dự án thôngthường phải có tổng vốn và vốnđăng ký tối thiểu không dưới một tỷKíp.

 

Điều 4
. Nộp vốnđăng ký Đối với các dự án đầutư thông thường, sau khi nhà đầu tưđược nhận Giấy đăng ký doanh nghiệpphải nộp vốn đăng ký qua ngân hàng thươngmại thành lập tại CHDCND Lào và phải đến chứngnhận việc nộp vốn này tại Ngân hàng Nhà nướcLào trong thời hạn 10 ngày hành chính. Việc nộp vốnđăng ký của doanh nghiệp trong từng ngành nghềđược thực hiện theo tỷ lệ và hạnđịnh như sau:

1. Kinh doanh trong ngànhnông nghiệp phải nộp vốn đăng ký bướcđầu theo tỷ lệ 40% của tổng vốnđăng ký trong thời hạn 90 ngày hành chính và số vốnđăng ký còn lại phải được nộpđầy đủ trong thời hạn một năm kểtừ ngày nhận Giấy đăng ký doanh nghiệp.

2. Kinh doanh trong ngành sảnxuất, chế biến công nghiệp-thủ công nghiệpphải nộp vốn đăng ký bước đầuvới tỷ lệ 60% của tổng vốn đăngký trong thời hạn 90 ngày hành chính, số vốnđăng ký còn lại phải được nộpđầy đủ trong thời hạn một năm kểtừ ngày nhận Giấy đăng ký doanh nghiệp.

3. Kinh doanh trong ngành thươngmại và dịch vụ, phải nộp vốn đăngký bước đầu với tỷ lệ 80% của tổngvốn đăng ký trong thời hạn 90 ngày hành chính, sốvốn đăng ký còn lại phải được nộpđầy đủ trong thời gian một năm kểtừ ngày nhận Giấy đăng ký doanh nghiệp. Riêngkinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng thương mại hoặccơ sở tài chính sẽ thực hiện theo quy chế doCơ sở tài chính hay Ngân hàng Nhà nước CHDCND Lào đềra. Đối với vốn đăng ký trong các dự ántô nhượng đã quy định tỷ lệ tốithiểu tại điều 12 của Luật khuyếnkhích đầu tư, nhà đầu tư phải nộp vốnđăng ký bước đầu tối thiểu 20% củatổng vốn đăng ký trong thời hạn 90 ngày hànhchính qua ngân hàng thương mại được thành lậptại CHDCND Lào, số vốn đăng ký còn lại phảinộp đầy đủ trong thời hạn 2 năm kểtừ ngày thành lập doanh nghiệp. Việc nộp tiềnmỗi lần của doanh nghiệp phải đượcNgân hàng Nhà nước CHDCND Lào chứng nhận trong thờihạn 9 ngày hành chính. Vốn đăng ký của doanh nghiệpđầu tư trong các dự án thông thường và dựán tô nhượng phải được nộp bằng tiềnKíp.

 

CHƯƠNG3

ĐẦU TƯ TRONG CÁC DỰ ÁNTHÔNG THƯỜNG

 

Điều 5
. Xin phép đầutư Nhà đầu tư có ý định đầu tưvào các dự án thông thường thuộc danh mục quảnlý và không thuộc danh mục quản lý không gắn vớicác dự án tô nhượng như quy định tạiđiều 17 và điều 18 của Luật khuyếnkhích đầu tư, có thể nộp đơn lên Vănphòng dịch vụ đầu tư một cửa củangành Công Thương cấp trung ương và địaphương.

 

Điều 6
. Trình tự, quy địnhthời gian xem xét giải quyết Việc xem xét giảiquyết đăng ký doanh nghiệp như quy định tạiđiều 18 của Luật khuyến khích đầutư sẽ thực hiện theo quy định tạiđiều 14 và 16 của Luật Doanh nghiệp không cầnthông qua Hội nghị của Ban khuyến khích đầutư, trừ trường hợp các ngành liên quan còn có ý kiếnkhông thống nhất, không đầy đủ hay nảysinh các vấn đề không thể đăng ký doanh nghiệpđược.

 

Điều 7
. Hồ sơ xin phépđầu tư Hồ sơ xin phép đầu tư vào cácdự án thông thường gồm: 1. Đơn xin phép đầutư theo mẫu;

2. Hợp đồngvà các điều cam kết (nếu có góp vốn);

3. Các tài liệu liênquan như:

- Lý lịch nhà đầu tư;

- Giấy chứng nhận tưcách tài chính và kinh nghiệm của nhà đầu tư;

- Tài liệu chứng nhận vềtư cách pháp nhân ở nước ngoài (nếu có);

- Bản sao chứng minh thư (cánhân trong nước) và bản sao hộ chiếu (cá nhân làngười nước ngoài).

4. Nhà đầu tưcó ý định đầu tư vào các dự án thông thườngcó thể lấy mẫu đơn xin phép đầu tưtại Văn phòng dịch vụ đầu tư một cửacủa ngành Kế hoạch và Đầu tư hoặc ngànhCông Thương cấp trung ương và địaphương hay lấy từ website.

 

Điều 8
. Giấy đăngký doanh nghiệp Giấy đăng ký doanh nghiệp nhưquy định tại điều 19 của Luật khuyếnkhích đầu tư là tài liệu chứng nhận nhàđầu tư có thể kinh doanh theo đúng pháp luậtnước CHDCND Lào và có thể hoạt động trong suốtthời hạn của dự án. Giấy phép đăng kýdoanh nghiệp gồm: giấy phép đầu tư, chínhsách khuyến khích, đăng ký thuế. Trước khi tiếnhành dự án, doanh nghiệp phải xin giấy phép kỹthuật hoặc giấy chứng nhận tiến hành dựán của các ngành liên quan tuỳ theo từng trường hợp.Ngành Công Thương xem xét cấp giấy đăng kýdoanh nghiệp rồi sao gửi các bộ phận liên quantrong thời hạn 10 ngày hành chính kể từ ngày cấpgiấy đăng ký doanh nghiệp để theo dõi và quảnlý theo chức năng đã được quy định tạicác quy chế và luật liên quan. Đối với các giấyđăng ký doanh nghiệp do tỉnh, thành cấp, phảisao gửi các bộ phận liên quan và gửi thông tin vềVăn phòng dịch vụ một cửa của Bộ CôngThương trong thời hạn 10 ngày hành chính kể từngày cấp giấy đăng ký trên. Nội dung giấyđăng ký doanh nghiệp, thực hiện theo quy chếcủa Bộ Công Thương. Ngành Tài chính cấp mã sốthuế để ghi vào giấy đăng ký doanh nghiệp,nhà đầu tư phải sử dụng mã số trêntrong việc trình văn bản chính thức với cáccơ quan nhà nước. Sau khi đã đăng ký doanh nghiệp,ngành Công Thương nơi thực hiện việcđăng ký trên, cấp giấy phép khắc dấu đểngành An
ninh khắc dấu cho doanh nghiệptrong thời hạn không quá 7 ngày hành chính.

 

Điều 9
. Cấp mã số thuếMã số thuế là mã số dùng riêng cho người cónghĩa vụ đóng thuế cho nhà nước cho đếnkhi giấy đăng ký tô nhượng hay giấyđăng ký doanh nghiệp hết hạn nhằm quảnlý và theo dõi số liệu thuế nộp trong từng giaiđoạn do ngành thuế quy định để ngành Kếhoạch và Đầu tư hoặc ngành Công Thươngghi vào giấy đăng ký tô nhượng hay giấyđăng ký doanh nghiệp. Mã số thuế còn đượcsử dụng trong thông báo nộp thuế, biên lai thu tiền,hồ sơ thanh toán thuế, hồ sơ khai báo hảiquan, sổ sách kế toán, hồ sơ vận chuyển hànghoá, sản phẩm và các văn bản chính thức khác.Ngành Công Thương phối hợp với ngành Tài chínhđể lấy mã số thuế.

 

CHƯƠNG4

ĐẦU TƯ DỰ ÁN TÔ NHƯỢNG

 

Điều 1
0. Xin phép đầutư Việc xin phép đầu tư vào các dự án tônhượng như quy định tại điều 21 củaLuật khuyến khích đầu tư, nhà đầutư phải có tư cách pháp nhân và phải bổ sung hồsơ đầy đủ trình Văn phòng dịch vụđầu tư một cửa của ngành Kế hoạchvà Đầu tư cấp trung ương hay địaphương. Các dự án cho phép tô nhượng quy địnhtại Phụ lục 3 của Nghị định này.

 

Điều 1
1. Hồ sơ xin phépđầu tư Hồ sơ xin phép đầu tư vào cácdự án tô nhượng gồm những tài liệu sau:

1. Đơn xin tônhượng;

2. Thông tin cơ bảnvề dự án hay luận chứng kinh tế-kỹ thuậthoặc kế hoạch kinh doanh tại CHDCND Lào;

3. Hợp đồngvới đối tác thành lập doanh nghiệp, phảiđúng theo hình thức, mô hình của doanh nghiệp đãđược quy định tại Luật Doanh nghiệp(nếu đầu tư theo hình thức cổ phần);

4. Các phụ lục, gồm:

- Tài liệu chứng nhậntư cách tài chính và kinh nghiệm của nhà đầutư;

- Lý lịch nhà đầu tư;

- Bản sao Giấy chứng minhnhân dân (cá nhân trong nước) và bản sao Hộ chiếu(cá nhân là người nước ngoài). Ngoài các tài liệutrên, đối với các dự án tô nhượng tronglĩnh vực khoáng sản, năng lượng điệnvà tô nhượng đất đai phải có biên bảnthu thập dữ liệu bước đầu của bộphận thi công thực tế. Đối với nhà đầutư có ý định thành lập hay phát triển Đặckhu kinh tế và Khu kinh tế đặc thù, sẽ thựchiện theo quy chế riêng.

 

Điều 1
2. Lựa chọn nhàđầu tư Trong dự án tô nhượng mà có hai hồsơ xin phép đầu tư trở lên, phương pháp lựachọn sẽ được thực hiện theo quy địnhtại điều 22 của Luật khuyến khích đầutư.

 

Điều 1
3. Xem xét đầutư dự án tô nhượng Việc xem xét đầutư vào các dự án tô nhượng như quy định tạiđiều 23 của Luật khuyến khích đầutư, được tiến hành như sau: 1. Ngành kếhoạch và Đầu tư nghiên cứu xem xét dự án hoặccông trình tô nhượng trong danh mục kêu gọi đầutư rồi trình Hội nghị Ban khuyến khích đầutư xem xét thông qua hay từ chối:

- Trường hợp đồngý, tiến hành đàm phán Bản ghi nhớ hay hợp đồngrồi báo cáo kết quả đàm phán cho Hội nghịBan khuyến khích đầu tư trước khi trình Chínhphủ hay Cơ quan chính quyền tỉnh, thành phố đểxin Giấy uỷ quyền ký Bản ghi nhớ hay hợpđồng dự án.

- Trường hợp không đồngý, phải có văn bản trả lời cho nhà đầutư biết.

2. Các dự án hay côngtrình tô nhượng không nằm trong danh mục kêu gọiđầu tư, ngành Kế hoạch và Đầu tư chủtrì phối hợp để các ngành và địaphương liên quan đóng góp ý kiến bằng văn bảnthông qua lãnh đạo ngành, địa phương mình rồigửi về ngành Kế hoạch và Đầu tư trongthời hạn 25 ngày hành chính kể từ ngày nhậnđược Đơn xin phép đầu tư. Sauđó, ngành Kế hoạch và Đầu tư báo cáo vớiHội nghị khuyến khích đầu tư trướckhi trình Chính phủ hay Cơ quan chính quyền tỉnh, thànhphố xem xét thông qua hoặc từ chối:

- Trường hợp đồngý, tiến hành đàm phán Bản ghi nhớ hay hợp đồngrồi báo cáo kết quả đàm phán với Hội nghịBan khuyến khích đầu tư trước khi trình Chínhphủ hoặc Cơ quan chính quyền tỉnh, thành phốđể xin Giấy uỷ quyền ký Bản ghi nhớhay Hợp đồng dự án.

- Trường hợp không đồngý, phải có văn bản trả lời cho nhà đầutư biết.

 

Điều 1
4. Đàm phán hợpđồng tô nhượng Kể từ ngày nhậnđược thông báo quyết định đồng ý củaChính phủ hoặc Cơ quan chính quyền tỉnh, thành phố,trong thời hạn 2 ngày, ngành Kế hoạch và Đầutư phải có thông báo bằng văn bản tới nhàđầu tư biết để nhà đầu tưđến đàm phán bản ghi nhớ hay hợp đồng.Sau khi nhận được thông báo, nhà đầu tưphải thông báo cho ngành Kế hoạch và Đầu tưbiết về thời gian đến đàm phán trong thờihạn 10 hành chính. Nếu quá thời hạn trên hoặc nhàđầu tư không đến đàm phán trong thời hạn30 ngày hành chính kể từ ngày ra thông báo đến đàmphán, nhà đầu tư sẽ mất quyền đầutư. Khi ngành Kế hoạch và Đầu tư kếtthúc việc đàm phán bản ghi nhớ hay hợp đồng,phải báo cáo kết quả đàm phán lên hội nghịBan khuyến khích đầu tư trước khi trình Chínhphủ hay Chính quyền tỉnh, thành phố để xin uỷquyền ký Bản ghi nhớ hay Hợp đồng dựán trên.

 

Điều 1
5. Nộp tiền bảolãnh Theo quy định tại điều 23 của Luậtkhuyến khích đầu tư, nhà đầu tư phảinộp tiền bảo lãnh việc thực hiện Bảnghi nhớ hay Hợp đồng. Điều kiện và sốtiền bảo lãnh căn cứ vào mức độ, loạihình, ngành và quyết định trong quá trình đàm phán Bảnghi nhớ hay Hợp đồng như sau:

1. Dự án điện

- Công suất lắp đặt từ5 MW trở xuống: nộp tiền bảo lãnh 10.000 đôla Mỹ;

- Công suất lắp đặt từtrên 5 MW đến 100 MW: nộp tiền bảo lãnh 30.000đô la Mỹ;

- Công suất lắp đặthơn 100 MW trở lên: nộp tiền bảo lãnh 50.000đô la Mỹ.

2. Dự án tô nhượngđất

- Diện tích đất từ 2đến 150 ha: nộp tiền bảo lãnh 30.000 đô la Mỹ;

- Diện tích đất từ 151đến 1.000 ha: nộp tiền bảo lãnh 50.000 đô laMỹ;

- Diện tích đất từ1.001 ha trở lên: nộp tiền bảo lãnh 70.000 đô la Mỹ.

3. Dự án tô nhượngkhoáng sản

- Diện tích tô nhượng khoángsản kim loại từ 1 đến 300 km2 :
nộp tiền bảo lãnh 50.000 đô la Mỹ;

- Diện tích tô nhượng khoángsản kim loại từ 301 đến 500 km2:
nộp tiền bảo lãnh 100.000 đô la Mỹ. Việcnộp tiền bảo lãnh dự án tô nhượng khoáng sảná kim, khoáng sản năng lượng nhiên liệu và khoáng sảnlỏng sẽ có quy chế riêng quy định về diệntích và số tiền bảo lãnh. Việc nộp tiền bảolãnh các dự án tô nhượng khác không quy định tạiNghị định này phụ thuộc vào thoả thuậntrong quá trình đàm phán Bản ghi nhớ hay Hợp đồng.Nhà đầu tư phải nộp tiền bảo lãnh là tiềnmặt bằng cách chuyển vào tài khoản mở tạiKho bạc quốc gia của ngành Kế hoạch và Đầutư. Tiền bảo lãnh có thể là tiền Kíp hay ngoạitệ (đô la Mỹ, các loại tiền khác đượcNgân hàng Nhà nước CHDCND Lào chấp nhận) bằng cáchtính tỷ giá hối đoái tại ngày nộp tiền bảolãnh theo thoả thuận tại Bản ghi nhớ hay Hợpđồng. Tiền bảo lãnh thực hiện Bản ghinhớ hay Hợp đồng sẽ trả lại nhà đầutư khi nhà đầu tư hoàn thành nghĩa vụ và nhữngđiều kiện đã quy định trong Bản ghi nhớhay Hợp đồng và được các ngành liên quan chứngnhận. Trong trường hợp nhà đầu tư khôngthực hiện nghĩa vụ và những điều kiệnnhư đã quy định trong Bản ghi nhớ hay Hợpđồng, tiền bảo lãnh trên sẽ đượcsung vào công quỹ.

 

Điều 1
6. Giấy đăngký tô nhượng Theo quy định tại điều 25 củaLuật khuyến khích đầu tư, giấy đăngký tô nhượng là tài liệu chứng nhận nhà đầutư có thể tiến hành kinh doanh hợp pháp theo quy địnhcủa pháp luật nước CHDCND Lào và có thể hoạtđộng trong suốt thời hạn tô nhượng. Giấyđăng ký tô nhượng bao gồm Giấy đăngký doanh nghiệp, Giấy phép đầu tư, chính sách khuyếnkhích, Giấy đăng ký thuế. Trước khi tiếnhành dự án, tuỳ theo từng trường hợp, doanhnghiệp phải xin giấy chứng nhận hoặc giấyphép kỹ thuật của các ngành liên quan. Ngành Kế hoạchvà Đầu tư là cơ quan xem xét cấp Giấyđăng ký tô nhượng rồi gửi bản sao chocác bộ phận liên quan trong thời gian 10 ngày hành chính kểtừ ngày cấp Giấy đăng ký tô nhượngđể theo dõi và quản lý theo chức năng đã quyđịnh tại quy chế và pháp luật của CHDCNDLào. Đối với Giấy đăng ký tô nhượngdo tỉnh, thành phố cấp, phải sao gửi các bộphận liên quan và gửi về Bộ Kế hoạch vàĐầu tư trong thời hạn 10 hành chính kể từngày cấp giấy đăng ký. Ngành Công Thương làcơ quan cấp mã số doanh nghiệp để ghi vào Giấyđăng ký tô nhượng. Ngành Tài chính là cơ quan cấpmã số thuế để ghi vào giấy đăng ký tônhượng. Nhà đầu tư phải sử dụng mãsố trên để khai báo nộp thuế cho ngành tài chínhhàng năm. Ngành Kế hoạch và Đầu tư điềuphối lấy mã số doanh nghiệp do ngành CôngThương cấp và mã số thuế do ngành Tài chính cấp.Sau khi đã cấp Giấy đăng ký tô nhượng,ngành Kế hoạch và Đầu tư nơi cấp Giấyđăng ký trên cấp phép khắc dấu để ngành An
ninh khắc dấu trong thời hạnkhông quá 7 ngày hành chính.

 

Điều 1
7. Nội dung giấyđăng ký tô nhượng Giấy đăng ký tô nhượnggồm những nội dung chủ yếu sau:

- Tên doanh nghiệp;

- Địa chỉ trụ sởdoanh nghiệp và/hoặc địa chỉ nơi tiếnhành dự án;

- Dự án được phép đầutư;

- Hình thức đầu tư;

- Loại, hình thức và mô hình doanhnghiệp;

- Tên cổ đông và quy địnhtỷ lệ cổ phần (phần trăm của vốnđăng ký);

- Tổng vốn và vốnđăng ký quy định đơn vị tiền Kíp.Trong trường hợp nhà đầu tư công bố tổngvốn và vốn đăng ký là ngoại tệ, phảitính ra tiền Kíp theo tỷ giá hối đoái của Ngânhàng Nhà nước Lào tại thời điểm ngày cấpđăng ký tô nhượng;

- Nghĩa vụ thuế;

- Các nghĩa vụ khác (nếu có);

- Chính sách thuế đượchưởng (nếu có);

- Mã số Giấy đăng ký tônhượng (trùng với số của Giấy đăngký tô nhượng);

- Mã số doanh nghiệp;

- Mã số người đóng thuế;

- Các nội dung khác tuỳ theođặc điểm của từng dự án. Mã số Giấyđăng ký tô nhượng của từng doanh nghiệpsử dụng theo mã số chung của các ngành, mụcđích để theo dõi, quản lý doanh nghiệp. Trong khichưa có hệ thống mạng liên thông giữa các cơquan hữu quan để thống nhất cấp mã sốGiấy đăng ký tô nhượng thì sử dụng mã sốhiện hành của từng ngành cho đến khi có hệthống thông tin thống nhất.

 

Điều 1
8. Điều kiệnđể chuyển nhượng cổ phần hay góp vốntrong dự án tô nhượng Doanh nghiệp có ý địnhnhượng quyền tô nhượng, nhượng cổphần hay sửa đổi hợp đồng tô nhượngnhư quy định tại mục cuối điều 26và điều 27 của Luật khuyến khích đầutư, phải xin phép ngành Kế hoạch và đầutư để xem xét thông qua tuỳ theo điều kiệncủa doanh nghiệp đó đã thực hiện, như:

1. Đã góp vốnđăng ký đầy đủ như quy địnhtrong giấy đăng ký tô nhượng;

2. Đã nộp thuếthường xuyên đầy đủ;

3. Đã thanh toán tiềnthuê, tiền tô nhượng;

4. Đã thực hiệncác đầu việc theo chương trình hoạt độngtừng giai đoạn.

 

CHƯƠNG 5

LẬP VÀ XEM XÉT DANH MỤC KÊU GỌI ĐẦUTƯ

 

Điều 1
9. Lập danh mụckêu gọi đầu tư Việc lập danh mục kêu gọiđầu tư như quy định tại điều29 của Luật khuyến khích đầu tư, thựchiện theo các bước sau: 1. Bộ Kế hoạch vàĐầu tư hướng dẫn, thúc đẩy cácngành chức năng cả ở trung ương và địaphương nghiên cứu, lập hay bổ sung danh mụckêu gọi đầu tư;

2. Vào tháng 4 hàng năm,các ngành chức năng ở trung ương và địaphương phải chuyển danh mục kêu gọi đầutư của mình cho ngành Kế hoạch và Đầutư;

3. Ngành Kế hoạchvà Đầu tư tập hợp, hoàn chỉnh danh mụctrình Chính phủ hoặc Chính quyền tỉnh, thành phốtheo chức năng và quyền hạn của mình; Việc lậpdanh mục kêu gọi đầu tư phải gắn vớiKế hoạch phát triển kinh tế- xã hội củaCHDCND Lào.

 

Điều 2
0. Quyền hạntrong việc thông qua danh mục kêu gọi đầu tưViệc xem xét thông qua danh mục dự án hay công trình kêu gọiđầu tư như quy định tại điều 31của Luật khuyến khích đầu tư đượcthực hiện theo phạm vi trách nhiệm của từngcấp như sau:

- Chính phủ thông qua các dự ánhay công trình có trị giá đầu tư 20 triệu USD trởlên;

- Bộ Kế hoạch và Đầutư được thông qua dự án hay công trình có trịgiá đầu tư từ 5 đến 20 triệu USD;

- Chính quyền tỉnh, thành phốđược thông qua các dự án hay công trình có trị giáđầu tư dưới 5 triệu USD.

 

Điều 2
1. Phê duyệt đầutư trong các dự án hay công trình kêu gọi đầutư Việc phê duyệt đầu tư trong các dự ánhoặc công trình kêu gọi đầu tư như quy địnhtại điều 32 của Luật khuyến khích đầutư, thực hiện như sau:

- Ngành Công Thương phê duyệtcác dự án hoặc công trình kêu gọi đầu tưthông thường.

- Ngành Kế hoạch và Đầutư phê duyệt các dự án và công trình kêu gọi đầutư tô nhượng.

 

CHƯƠNG 6

BAN KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ VÀ DỊCH VỤMỘT CỬA

 

Điều 2
2. Ban khuyến khíchđầu tư Ban khuyến khích đầu tưđược thành lập nhằm khuyến khích và quảnlý công tác đầu tư của trong và ngoài nước tạiCHDCND Lào gồm có Ban khuyến khích đầu tư cấptrung ương và Ban khuyến khích đầu tư cấpđịa phương. Ban khuyến khích đầu tưgồm: Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và một sốthành viên như sau:

- Bộ trưởng Bộ Kếhoạch và Đầu tư mặc nhiên là Trưởng Bankhuyến khích đầu tư cấp trung ương; Thứtrưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,người chỉ đạo công tác đầu tư mặcnhiên là Phó Trưởng Ban.

- Tỉnh trưởng, Đôtrưởng Thủ đô mặc nhiên là Trưởng Bankhuyến khích đầu tư cấp địaphương; Phó Tỉnh trưởng, Phó Đô trưởngThủ đô chỉ đạo công tác kinh tế mặcnhiên là Phó Trưởng Ban.

- Thành phần của Ban khuyếnkhích đầu tư cấp trung ương và địaphương gồm đại diện của các ngành sau: Kếhoạch và Đầu tư, Công Thương, Tài chính, An ninh, Lao động và Phúc lợi xã hội,Ngoại giao, Nông-Lâm, Năng lượng và Mỏ, Công chínhvà Vận tải, Bưu chính-Viễn thông, Giáo dục, Y tế,Tài nguyên nước và Môi trường, Khoa học và Công nghệ,Du lịch quốc gia, Quản lý đất đai quốcgia, Quốc phòng, Thông tin-Văn hoá, Tư pháp, Ngân hàng Nhànước. Ở cấp trung ương, Thứ trưởngvà cán bộ cấp Vụ hoặc cấp Phòng hữu quan củatừng ngành là uỷ viên Ban khuyến khích đầu tưcấp trung ương. Đối với cấp địaphương, cán bộ cấp Sở là uỷ viên Ban khuyếnkhích đầu tư cấp địa phương.

- Vụ khuyến khích đầutư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Sở kếhoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố là bộmáy giúp việc và tham mưu cho Ban khuyến khích đầutư, tạo điều kiện thuận lợi cho việctổ chức và hoạt động của Văn phòng dịchvụ đầu tư một cửa của ngành Kế hoạchvà Đầu tư.

- Văn phòng dịch vụ đầutư một cửa ở cấp trung ương và địaphương của ngành Kế hoạch và Đầu tưlà Ban Thư ký của Ban khuyến khích đầu tư. Bankhuyến khích đầu tư cấp trung ương sửdụng chung con dấu của Bộ trưởng Bộ Kếhoạch và Đầu tư và Ban khuyến khích đầutư cấp địa phương sử dụng chung condấu của Tỉnh trưởng, Đô trưởngtrong hoạt động theo chức năng đã đượcpháp luật quy định.

 

Điều 2
3. Quyền và nhiệmvụ của Ban khuyến khích đầu tư Ban khuyếnkhích đầu tư có các quyền và nhiệm vụ sau:

- Tiến hành các hội nghị xemxét công tác đầu tư hàng tuần, trong một sốtrường hợp, hội nghị có thể đượctổ chức theo yêu cầu công tác của từng giaiđoạn;

- Nghiên cứu, báo cáo, xem xét, quyếtđịnh cho phép hoặc từ chối dự án đầutư theo quyền hạn của mình;

- Nghiên cứu, báo cáo, xem xét, quyếtđịnh cho phép hoặc từ chối việc điềuchỉnh, chuyển cổ phần, gia hạn, sửa đổi,thay đổi, đình chỉ hoặc huỷ bỏ dựán đầu tư hay Bản ghi nhớ, Hợp đồngphát triển dự án và Hợp đồng tô nhượngtheo quyền hạn;

- Xem xét thông qua danh mục dự ánhay công trình kêu gọi đầu tư theo quyền hạncủa mình;

- Ký giấy đăng ký tô nhượnghay các loại giấy phép theo chức năng;

- Ký các văn bản pháp quy như:Bản ghi nhớ, Hợp đồng phát triển dự ánvà các hợp đồng tô nhượng theo sự uỷquyền của Chính phủ;

- Theo dõi, kiểm tra, đánh giá,đôn đốc và hướng dẫn các doanh nghiệp tiếnhành đầu tư thực hiện đúng theo Hợpđồng, quy chế và luật pháp của CHDCND Lào;

- Theo dõi, kiểm tra việc khuyếnkhích và quản lý việc cấp giấy phép đầutư của Ban khuyến khích đầu tư từng cấp;

- Ra thông báo đình chỉ hay huỷbỏ giấy đăng ký tô nhượng hay các giấyphép trái pháp luật, quy chế, Bản ghi nhớ, Hợpđồng phát triển dự án hay Hợp đồng tônhượng;

- Tổ chức hội nghị tổngkết, đánh giá và rút kinh nghiệm trong việc tổ chứcthực hiện công tác của Văn phòng dịch vụđầu tư một cửa, công tác khuyến khích và quảnlý đầu tư định kỳ quý, năm;

- Quyết định khen thưởnghay kỷ luật đối với cán bộ củaVăn phòng dịch vụ đầu tư một cửa củangành Kế hoạch và Đầu tư;

- Thực hiện các công tác khác theophân công của Chính phủ.

 

Điều 2
4. Văn phòng dịchvụ đầu tư một cửa Văn phòng dịch vụđầu tư một cửa được thành lậpphù hợp với điều 44 của Luật khuyếnkhích đầu tư. Văn phòng dịch vụ đầutư một cửa đặt tại ngành Kế hoạchvà Đầu tư cấp trung ương và địaphương là đầu mối, là địa điểmtập trung và làm việc của các cán bộ dịch vụmột cửa từ các ngành chủ yếu như: Kếhoạch-Đầu tư, Công Thương, Tài chính, An
ninh, Lao động và Phúc lợi xã hội,Ngoại giao và các ngành khác nếu thấy cần thiếttrong từng giai đoạn được sự đồngý của Trưởng Ban khuyến khích đầu tư.Văn phòng dịch vụ đầu tư một cửacó các quyền và nhiệm vụ sau:

- Phối hợp với các ngànhliên quan thu thập, tổng hợp và cung cấp thông tinđầu tư cho các nhà đầu tư;

- Giải thích rõ văn bản phápluật, văn bản pháp quy liên quan tới công tác đầutư cho nhà đầu tư;

- Giải thích và hướng dẫnthủ tục hồ sơ theo mẫu quy định và cáctài liệu khác liên quan đến công tác đầu tư;

- Tiếp nhận đơn xin phépđầu tư vào các dự án thông thường và dựán tô nhượng;

- Tiếp nhận đơn xin thayđổi cơ sở pháp lý tại các dự án thông thườngvà dự án tô nhượng;

- Tiếp nhận đơn đềnghị ưu đãi hải quan của doanh nghiệp đầutư vào các dự án thông thường và dự án tô nhượng;

- Tiếp nhận và dịch vụxin visa kinh doanh, thẻ lao động và thẻ lưu trú củanhà đầu tư nước ngoài cùng gia đình, nhân viênvà lao động nước ngoài;

- Cấp giấy chứng nhậnviệc tiếp nhận hồ sơ sau khi đã kiểmtra hồ sơ đầy đủ theo mẫu in quy địnhvà hẹn thời gian đến nhận trả lờiđối với hồ sơ của nhà đầu tưhay doanh nghiệp trình;

- Trao thư trả lời nhà đầutư, giấy đăng ký doanh nghiệp, giấyđăng ký tô nhượng, giấy đồng ý ưuđãi miễn trừ hải quan và các giấy phép nêu trêncho nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp sau khi các ngànhhữu quan đã xem xét, quyết định;

- Chuẩn bị chương trìnhhội nghị và tổng hợp các văn kiện hộinghị trước khi trình Ban khuyến khích đầutư xem xét tổ chức hội nghị;

- Chuyển thư mời Ban khuyếnkhích đầu tư và các ngành hữu quan tham dự hộinghị;

- Thư ký hội nghị và chuyểnnghị quyết hội nghị tới Ban khuyến khíchđầu tư và các ngành liên quan tham dự hội nghị;

- Điều phối để lấymã số doanh nghiệp từ ngành Công Thương và mã sốthuế từ ngành Tài chính;

- Thực hiện các nhiệm vụkhác theo sự phân công của Ban khuyến khích đầutư. Văn phòng dịch vụ đầu tư một cửacủa ngành Kế hoạch và Đầu tư cấp trungương là một cơ quan trực thuộc Vụ khuyếnkhích đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầutư, Vụ trưởng Vụ khuyến khích đầutư mặc nhiên là Giám đốc Văn phòng. Văn phòng dịchvụ đầu tư một cửa của ngành Kế hoạchvà Đầu tư cấp địa phương là mộttổ chức trực thuộc Sở Kế hoạch vàĐầu tư, Giám đốc Sở Kế hoạch vàĐầu tư mặc nhiên là Giám đốc Văn phòng.

- Chuyển hồ sơ hayđơn từ tới các ngành chức năng xem xét; Tổchức và hoạt động của Văn phòng dịch vụđầu tư một cửa đặt tại ngành CôngThương, Đặc khu kinh tế và Khu kinh tế đặcthù, thực hiện theo quy chế của các thành phầntrên.

 

Điều 2
5. Điều kiệntiêu chuẩn của cán bộ Văn phòng dịch vụđầu tư một cửa Cán bộ Văn phòng dịchvụ đầu tư một cửa là cán bộ cấpphòng hoặc chuyên viên được bố phân công từcác ngành liên quan và do Trưởng Ban khuyến khích đầutư bổ nhiệm, phải là người có các điềukiện tiêu chuẩn như sau:

1. Có trình độ từCử nhân trở lên;

2. Là người cótrình độ, khả năng và nắm vững đườnglối chính sách của Đảng và Chính phủ;

3. Nắm vững phápluật và công tác chuyên ngành của mình;

4. Biết tiếng Anhvà sử dụng hệ thống IT tương đối tốt;

5. Có đạo đứcvà nhân thân tốt;

6. Có sức khoẻ tốt.

 

Điều 2
6. Quyền và nhiệmvụ của cán bộ Văn phòng dịch vụ đầutư một cửa

1. Cán bộ Vănphòng dịch vụ đầu tư một cửa có các quyềnsau:

- Tham dự các hội nghị liênquan đến công tác đầu tư;

- Đóng góp ý kiến cho công tác tổchức thực hiện dịch vụ đầu tư;

- Được tập huấn,trao đổi kinh nghiệm về quản lý công tác đầutư ở trong và ngoài nước;

- Quyết định một sốvấn đề theo sự phân công của ngành chủ quản;

- Điều phối và tiếp nhậný kiến trả lời của ngành chủ quản liên quanđến công tác dịch vụ mà mình đảm nhận;

- Đề xuất Ban khuyếnkhích đầu tư để điều chỉnh cơchế điều phối của ngành chủ quản vàcác ngành liên quan khác;

- Giải thích với Ban khuyếnkhích đầu tư trong trường hợp bị đốixử bất công;

- Được khen thưởngvà hưởng các chế độ chính sách trong việc gópphần vào công tác đầu tư trong từng giai đoạnthích hợp;

- Sử dụng các quyền kháctheo phân công của cấp trên và quy chế cũng như luậtpháp của CHDCND Lào.

2. Cán bộ Vănphòng dịch vụ đầu tư một cửa có các nhiệmvụ sau:

- Thu thập các thông tin và tài liệuliên quan đến công tác đầu tư và ngành củamình chuyển đầy đủ cho Văn phòng dịch vụđầu tư một cửa;

- Cung cấp thông tin, giải thíchquy chế, pháp luật liên quan đến công tác nghiệp vụcủa ngành mình;

- Kiểm tra tính đầy đủcủa hồ sơ theo mẫu quy định rồi chuyểncho ngành chủ quản của mình để tiếp tụcnghiên cứu xem xét theo quy chế, pháp luật;

- Định kỳ hàng ngày, tuầnvà hàng tháng, báo cáo cấp trên trực tiếp của mình vềcác công tác liên quan đến lĩnh vực mình phụ trách;

- Theo dõi, phối hợp vớingành của mình trong việc cung cấp dịch vụ đầutư, phù hợp với chức năng và quyền hạncủa mình;

- Thực hiện các nhiệm vụkhác theo sự phân công của cấp trên và theo quy chế, luậtpháp của CHDCND Lào.

 

CHƯƠNG 7

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

 

Điều 2
7. Văn phòng đạidiện Văn phòng đại diện được thànhlập như tại điều 47 của Luật khuyếnkhích đầu tư là đại diện của pháp nhânđăng ký ở nước ngoài quan tâm đầu tưvào CHDCND Lào để thu thập thông tin về đầutư và/hoặc làm nhiệm vụ điều phối giữangành chức năng của Chính phủ với Công ty mẹở nước ngoài do ngành Kế hoạch và Đầutư cấp trung ương là người xem xét và cấpGiấy đăng ký Văn phòng đại diện trênkhông thông qua Hội nghị khuyến khích đầu tư.Giấy đăng ký Văn phòng đại diện gồm:mã số doanh nghiệp và mã số thuế. Ngành Kế hoạchvà Đầu tư điều phối lấy mã sốdoanh nghiệp do ngành Công Thương cấp và mã số thuếdo ngành Tài chính cấp. Sau khi cấp Giấy đăng kýVăn phòng đại diện, ngành Kế hoạch và Đầutư phải cấp Giấy phép khắc dấu đểngành An
ninh khắc dấu trong thời hạnkhông quá 7 ngày hành chính và sao chuyển Giấy đăng ký vàcác tài liệu liên quan của Văn phòng đại diệncho ngành An ninh theo dõi hoạt động của nhà đầutư theo chức năng. Đối với pháp nhân nướcngoài ký Bản ghi nhớ hay hợp đồng với Chínhphủ mà chưa có pháp nhân tại Lào, phải thành lậpVăn phòng đại diện tại Lào để là trunggian điều phối giữa chính quyền với công tymẹ ở nước ngoài (công ty đã ký Bản ghi nhớhay Hợp đồng với Chính phủ).

Điều 2
8. Thời hạn củaVăn phòng đại diện Thời hạn củaVăn phòng đại diện là 1 năm và có thể xin giahạn 2 lần. Tổng thời hạn của Văn phòngđại diện không quá 3 năm, trừ trường hợpcông ty mẹ của Văn phòng đại diện đó kýBản ghi nhớ hay Hợp đồng với Chính phủđể khảo sát và thu thập thông tin riêng của dựán, có thể xin phép gia hạn theo thời hạn hiệu lựccủa Bản ghi nhớ hay Hợp đồng đã ký vớiChính phủ. Đối với Văn phòng đại diệncho công ty mẹ ở nước ngoài được phépđăng ký tại thị trường chứng khoán ởCHDCND Lào có thể xin gia hạn thêm 3 lần kể từngày Nghị định này có hiệu lực. Trong một sốtrường hợp cần thiết, Bộ Kế hoạchvà Đầu tư có thể xem xét gia hạn và đượccoi là trường hợp đặc biệt. Sau khi Vănphòng đại diện hết thời hạn, nếu côngty mẹ quan tâm đầu tư, phải nộp đơnxin phép đầu tư theo quy chế và luật pháp củaCHDCND Lào. Thời hạn của Văn phòng đại diệncó thể kết thúc sớm hơn thời gian quy địnhtrong Giấy đăng ký Văn phòng đại diệntheo đề nghị của nhà đầu tư hoặctheo quyết định của ngành Kế hoạch và Đầutư trong trường hợp nhà đầu tư hayVăn phòng đại diện đó hoạt động viphạm quy chế và luật pháp của CHDCND Lào.

 

Điều 2
9. Quyền hạn vànghiệm vụ của Văn phòng đại diệnVăn phòng đại diện có quyền hạn và nhiệmvụ như sau:

- Thu thập thông tin và nghiên cứutính khả thi việc đầu tư;

- Liên hệ trong và ngoài nướcđể tạo điều kiện thuận lợi chocông ty mẹ;

- Theo dõi thực hiện Biên bảnghi nhớ hoặc Hợp đồng;

- Văn phòng đại diện củapháp nhân nước ngoài ký Biên bản ghi nhớ hoặc Hợpđồng với Chính phủ, có nội dung cho phép nhậpkhẩu thiết bị, phương tiện máy móc hạngnặng, phục vụ công tác chuyên môn thì đượchưởng ưu đãi thuế.

 

Điều 3
0. Điều cấmtrong hoạt động của Văn phòng đại diệnVăn phòng đại diện không được hoạtđộng sau:

- Tiến hành kinh doanh hoặc hoạtđộng thương mại khác nằm ngoài quy địnhtại Nghị định này.

- Tạo nguồn thu nhập;

- In ấn Giấy biên nhận hoặcGiấy thu tiền đối với các khoản thu;

- Tự tuyên bố mình ở trongtình trạng không thể sử dụng nợ theo quy địnhhoặc tự tuyên bố phá sản.

 

CHƯƠNG 8

KHUYẾN KHÍCH VỀ HẢI QUAN VÀ THUẾ

 

Điều 3
1. Hoạt độngđược khuyến khích đầu tư Thực hiệntheo điều 49 Luật Khuyến khích Đầu tư, BộKế hoạch và Đầu tư phối hợp vớicác bộ phận liên quan cấp Trung ương đểnghiên cứu và lập danh sách cụ thể về loạihình đầu tư được khuyến khích trình Chínhphủ thông qua danh sách trên để lập thành Phụ lục1 trong Nghị định này. Phụ lục trên sẽđược sửa đổi phù hợp với tình hìnhthực tế trong từng giai đoạn.

Điều 3
2. Khu vực khuyếnkhích đầu tư Bộ Kế hoạch và Đầutư phối hợp với Chính quyền địaphương và bộ phận liên quan cấp Trungương nghiên cứu và lập danh sách cụ thể vềkhu vực được khuyến khích đầu tưtrong từng giai đoạn, trình Chính phủ xem xét thông quadanh sách trên để lập thành Phụ lục số 2trong Nghị định này. Phụ lục trên sẽđược sửa đổi phù hợp với tình hìnhthực tế trong từng giai đoạn.

Điều 3
3. Chính sách thuếĐầu tư trong lĩnh vực được khuyếnkhích và khu vực khuyến khích đầu tư quy địnhtại Phụ lục 1 và 2 Nghị định này,được miễn thuế thu nhập theo thời hạnđược nêu tại điều 51 Luật Khuyếnkhích đầu tư và Luật Thuế của CHDND Lào có hiệulực sử dụng trong từng giai đoạn. Chính sáchvà thời gian miễn thuế thu nhập đượcquy định trong Giấy Đăng ký tô nhượng hoặcGiấy Đăng ký doanh nghiệp. Thời gian miễn thuếthu nhập tính từ ngày doanh nghiệp có doanh thu/thu nhậptrở đi. Việc nhập khẩu nguyên liệu thô, thiếtbị, máy móc và các phương tiện phục vụ sảnxuất trực tiếp, dịch vụ, xây dựng nhà máy,tòa nhà, việc khảo sát thiết kế, xây dựng hoặcphát triển dự án được thực hiện theoquy định và pháp luật nước CHDCND Lào.

Điều 3
4. Miễn thuế thunhập đối với hoạt động sản xuấthàng hóa mới, hoạt động nghiên cứu và xây dựngkỹ thuật mới Hoạt động sản xuấthàng hóa mới là việc sản xuất, chế biếnnguyên liệu thô trong nước thành sản phẩm hoàn thiện,có thương hiệu mới bằng việc áp dụngphương pháp và kỹ thuật mới vào sản xuấtvà chế biến; phương pháp hiện đại và kỹthuật bao gồm sản phẩm xuất khẩu đóđược cơ quan liên quan công nhận và chứng nhậnchất lượng và đạt tiêu chuẩn Quốc tế(ISO hoặc tiêu chuẩn quốc tế áp dụng). Giaiđoạn miễn thuế thu nhập đối vớihoạt động sản xuất sản phẩm mớitính từ năm có lãi trở đi. Trường hợp hoạtđộng trên nếu không được chứng nhậntrong thời gian 3 năm, giai đoạn miễn thuếthu nhập sẽ tính từ ngày tiến hành hoạt độngtrở đi. Việc nghiên cứu và phát triển kỹ thuậtmới là việc đầu tư vào xây dựng trung tâmnghiên cứu và trung tâm phân tích, phòng thí nghiệm khoa họcđể phát triển sản phẩm hoặc chế tạosản phẩm mới thành hàng hóa. Thời hạn miễnthuế thu nhập đối với hoạt động sảnxuất sản phẩm mới tính từ năm có lãi trởđi.

Điều 3
5. Miễn thuế thunhập khi sử dụng lợi tức tối đa đểđầu tư tiếp Doanh nghiệp tới giai đoạnđược miễn thuế thu nhập, nếu đem lợinhuận sau thuế hàng năm đầu tư tiếp vàosản xuất kinh doanh hoặc mở rộng dự án, sẽđược miễn thuế thu nhập một năm kếtiếp theo tỷ lệ lãi đầu tư tiếp, so vớivốn thực tế theo báo cáo tài chính cuối năm.

Điều 3
6. Khấu trừ thiếuhụt vốn vào lãi của năm sau Doanh nghiệp đóngthuế thu nhập theo hệ thống kế toán phát triểnhoặc hệ thống kế toán thông thường, chấphành đầy đủ theo Luật Kế toán, nếu thiếuvốn hàng năm, được Cơ quan Kiểm toán hoặcCông ty Kiểm toán được Chính phủ công nhận chứngnhận thiếu vốn và ngành Thuế chứng nhận,doanh nghiệp có quyền đem giá trị thiếu vốntrên khấu trừ vào lợi nhuận năm tiếp trongthời hạn 3 năm. Hết thời hạn 3 nămđó, giá trị thiếu vốn còn lại không đượcphép khấu trừ lãi vào năm sau nữa.

Điều 3
7. Miễn thuếDoanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khuyếnkhích đầu tư quy định tại phụ lụcsố 1 và hoạt động tô nhượng quy địnhtại phụ lục số 2 của Nghị địnhnày được miễn thuế nhập khẩu nguyên liệuthô, thiết bị, máy móc và phương tiện phục vụsản xuất trực tiếp. Hàng năm, tùy từngtrường hợp, doanh nghiệp liên quan phải lậpkế hoạch nhập khẩu trình ngành tài chính cấpTrung ương, địa phương hoặc nộp tạiVăn phòng dịch vụ đầu tư một của củangành Kế hoạch và Đầu tư cấp Trungương và địa phương. Đối vớidoanh nghiệp đầu tư trong và ngoài nướcđược cấp phép đầu tư trước LuậtKhuyến khích và đầu tư số 02/QH ngày 08/7/2009 sẽđược hưởng chính sách miễn thuế nhậpkhẩu theo Nghị định này, thực hiện theo nộidung nêu trên.

Điều 3
8. Các bước xemxét miễn thuế Việc xem xét miễn thuế phảithực hiện trên cơ sở việc thông qua kế hoạchnhập khẩu hàng năm của doanh nghiệp, phải tiếnhành theo các bước sau đây: 1. Bổ sung giấy tờtheo mẫu kế hoạch nhập khẩu năm do ngành tàichính quy định;

2. Sau khi ngành tài chính nhậnđầy đủ giấy tờ, đơn đượcchuyển tới ngành liên quan xem xét và xin ý kiến cấptrên;

3. Ngành liên quan phảiđóng góp ý kiến bằng văn bản cho ngành tài chínhtrong vòng 10 ngày hành chính. Trường hợp nếu không trảlời trong thời hạn quy định, đượccoi là ngành đó đã đồng ý;

4. Sau đó ngành Tàichính tổ chức Hội nghị cùng các ngành liên quan khácđể xem xét thông qua kế hoạch nhập khẩunăm và cấp Giấy Công nhận cho doanh nghiệp trongthời hạn 30 ngày hành chính, kể từ ngày nhậnđơn. Khi Kế hoạch nhập khẩu hàng nămđược thông qua, có thể đề nghị xin sửađổi một lần để phù hợp với tìnhtrạng tiến hành kinh doanh thực tế. Đối vớiviệc nhập khẩu ngoài kế hoạch năm, việcnhập khẩu thiết bị sử dụng hoặc thiếtbị khẩn cấp để thay thế thiết bịcũ bị hỏng, trị giá không quá 30.000 USD và cho phépkhông quá 2 lần/năm thì giao cho ngành tài chính xem xét cấpphép luôn. Trong trường hợp, giá trị hơn 30.000 USDphải nghiên cứu cùng ngành liên quan trình cấp trên xem xét;

5. Ngành tài chính phảigửi Kế hoạch nhập khẩu năm đãđược công nhận cho Hải quan Cửa khẩu Quốctế nơi nhập khẩu để quản lý, kiểmtra việc nhập khẩu thực tế trong từng lần,có Sổ Theo dõi nhập khẩu và có báo cáo công tác hàng tháng,quý gửi tới ngành Tài chính, ngành Công Thương và ngành Kếhoạch và Đầu tư.

Điều 3
9. Miễn thuế nhậpkhẩu đối với vật liệu xây dựng và máymóc sản xuất Vật liệu và thiết bị xây dựngchỉ được phép nhập khẩu để xây dựngkhách sạn, tòa nhà và công trình xây dựng là tài sản cốđịnh của doanh nghiệp. Số lượng vậtliệu và thiết bị xây dựng sẽ nhập khẩuphải căn cứ vào mẫu mã, thiết kế, quy hoạch,dự toán khối lượng công việc của việcxây dựng được ngành liên quan công nhận. Việcnhập khẩu máy móc sản xuất phải căn cứnhu cầu thực tế theo Luận Chứng kinh tế kỹthuật hoặc Kế hoạch tiến hành kinh doanh trêncơ sở được sự đồng ý củangành liên quan.

Điều 4
0. Miễn thuế nhậpkhẩu thiết bị để thay thế máy móc phụcvụ sản xuất Việc miễn thuế nhập khẩuthiết bị để thay thế máy móc phục vụ sảnxuất có trong kế hoạch nhập khẩu hàng năm củadoanh nghiệp được ngành Tài chính thông qua thìđược miễn thuế nhập khẩu.

Điều 4
1. Miễn thuế nhậpkhẩu đối với thiết bị văn phòng Thiếtbị văn phòng khi bắt đầu thành lập doanh nghiệpgồm có: máy vi tính, máy chữ, máy copy, máy fax…đượcmiễn thuế nhập khẩu một lần, phù hợpvới Luận chứng kinh tế hoặc kế hoạchtiến hành kinh doanh được ngành liên quan thông qua. Việcnhập khẩu lần sau, phải nộp thuế theo luậtđịnh.

Điều 4
2. Miễn thuế nhậpkhẩu đối với phương tiện phục vụsản xuất Phương tiện phục vụ sảnxuất và dịch vụ trực tiếp phải phù hợpvới hoạt động, công tác đầu tưđược phép nhập khẩu miễn thuế. Sốlượng phương tiện được nhập khẩumiễn thuế phải phù hợp với số lượngcông việc thực tế của từng dự án đãđược ngành liên quan thông qua. Việc miễn thuếnhập khẩu phương tiện phục vụ sảnxuất, thực hiện theo quy định riêng của BộTài chính.

Điều 4
3. Nhập khẩu tạmthời máy móc, thiết bị, thiết bị văn phòng.Máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, khảosát thiết kế, xây dựng hoặc phát triển dựán, được phép nhập khẩu tạm thời đốivới thiết bị có thời hạn sử dụngtrong thời gian công việc hoặc dự án và có thể xuấtkhẩu theo số lượng và Hợp đồng bảolãnh như sau: thiết bị phòng Thí nghiệm, máy phátđiện, bồn nước, đồ nghề thợ,máy dự lưu điện, thùng chứa nước, thùngdầu, bể nấu nhựa đường, trạmbơm gió, máy cắt sắt, máy cưa lớn, khung sắt…Các thiết bị, đồ dùng phục vụ xây dựngvà sửa chữa, sử dụng hoặc hỏng hóc, khôngthể tái xuất số lượng và nguyên trạngnhư khi nhập khẩu nhằm sử dụng cho dựán, không được cấp phép nhập khẩu tạmthời như: sắt cây, xi măng, đá, lốp xe, thiếtbị thay thế trong máy móc, thiết bị…

Điều 4
4. Nhập khẩu tạmthời phương tiện Pháp nhân trong và ngoài nướcđã ký Biên bản ghi nhớ hoặc Hợp đồng vớiChính phủ trong việc nghiên cứu tính khả thi kinh tế-kỹthuật, khảo sát và thiết kế dự án, có thểnhập khẩu tạm thời phương tiện phụcvụ sản xuất trực tiếp và gián tiếp, phù hợpvới quy định của Luật Hải quan. Đốivới pháp nhân nước ngoài tạm nhập phươngtiện đó, phải thành lập Văn phòng đại diệntại CHDCND Lào theo

Điều 2
7 của Nghị địnhnày.

Điều 4
5. Chính sách nhập khẩunguồn vốn Đối với doanh nghiệp có nhu cầuvay vốn trong nước, phải nộp vốnđăng ký bước đầu của doanh nghiệptheo quy định tại điều 4 của Nghịđịnh này. Doanh nghiệp có thể vay vốn từngân hàng thương mại và thể chế tài chính tạiCHDCND Lào theo quy định của ngân hàng thương mạiliên quan và ở nước ngoài theo quy định tạiLuật và của Ngân hàng Nhà nước CHDCND Lào.

Điều 4
6. Chính sách khuyếnkhích riêng Doanh nghiệp được hưởng chính sáchkhuyến khích riêng theo điều 54, Luật khuyến khíchđầu tư là hoạt động khuyến khích ởmức 1 của Phụ lục 1 Nghị định này.

 

CHƯƠNG 9

KHUYẾN KHÍCH TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ QUYỀNSỬ DỤNG ĐẤT

 

Điều 4
7. Khuyến khích thôngtin Việc khuyến khích thông tin được quy địnhtại

Điều 5
7 Luật Khuyếnkhích đầu tư là việc nhà đầu tư trong vàngoài nước, doanh nghiệp có thể lấy thông tin, dữliệu đầu tư thông qua hệ thống website và từVăn phòng dịch vụ đầu tư một cửa,từ ngành kế hoạch và đầu tư, ngành CôngThương cấp Trung ương và địaphương, đặc khu kinh tế và khu kinh tế đặcthù, Đại sứ quán và Tổng Lãnh sự quán Lào hoặcVăn phòng Đại diện Thương mại(Thương vụ) Lào tại nước ngoài.

Điều 4
8. Khuyến khích bằngquyền sử dụng đất Việc khuyến khích bằngquyền sử dụng đất được quy địnhtại

Điều 5
8 Luật Khuyếnkhích đầu tư là việc cấp phép cho nhà đầutư mua quyền sử dụng đất với Nhànước không quá 800 m² để xây dựng nơi cưtrú hoặc văn phòng của doanh nghiệp, ngoài diệntích đất thuê hoặc tô nhượng với Chính phủhoặc từ công dân Lào để tiến hành kinh doanh theoquy định và pháp luật.

Điều 4
9. Xin hưởng chínhsách khuyến khích bằng quyền sử dụng đấtNếu nhà đầu tư nước ngoài đầutư phát triển dự án tại CHDCND Lào, có ý địnhmua quyền sử dụng đất đã đượcquy hoạch, nộp đơn kèm các giấy tờ liên quan như:Giấy Đăng ký doanh nghiệp hoặc GiấyĐăng ký tô nhượng và các giấy tờ khác tạiCơ quan quản lý đất đai tỉnh, thành liên quan,lấy ý kiến khẳng định từ ngành Kế hoạchvà Đầu hoặc ngành Công Thương nơi cấp GiấyĐăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy Đăng ký tônhượng. Trong bất cứ trường hợp nào,không cho phép nhà đầu tư nước ngoài mua quyềnsử dụng đất thuộc khu vực chưa quy hoạchhoặc mua trực tiếp từ cá nhân hoặc pháp nhân làcông dân Lào.

Điều 5
0. Điều kiệnmua quyền sử dụng đất của nhà đầutư nước ngoài Nếu nhà đầu tư nướcngoài đầu tư phát triển dự án tại CHDCND Làomuốn mua quyền sử dụng đất từ Nhànước thì phải có điều kiện sau:

1/ Phải có vốn đăng ký từ500.000 USD trở lên, được Ngân hàng Quốc gia Lào chứngnhận đã chuyển vốn vào Lào;

2/ Phải là đất Nhà nước(đất công) đã quy hoạch và có diện tích không quá800 m²;

3/ Phải sử dụng đểxây dựng công trình nhà ở hoặc Trụ sở Vănphòng phục vụ kinh doanh;

4/ Chỉ cho phép mỗi doanh nghiệpđược một lần mua quyền sử dụngđất với Nhà nước mà không phụ thuộc vàosố lượng đơn vị hình thành doanh nghiệpđó; trong trường hợp một doanh nghiệp cóhơn 2 cổ đông hoặc phát triển chi nhánh đầutư cũng chỉ cho phép mua quyền sử dụng đấtvới danh nghĩa một cá nhân hoặc một lần muaquyền sử dụng đất công.

Điều 5
1. Xem xét xin mua quyềnsử dụng đất của nhà đầu tư nướcngoài Sau khi Cơ quan quản lý đất đai tỉnh,thành thông qua đơn của nhà đầu tư nướcngoài về việc xin mua quyền sử dụng đất,phải kiểm tra các giấy tờ và điều kiệncủa nhà đầu tư đúng và đầy đủtheo

Điều 5
9 Luật Khuyếnkhích và Đầu tư và

Điều 4
9 và 50 Nghị địnhnày. Nếu đúng và đầy đủ, Cơ quan quảnlý đất đai tỉnh, thành liên quan xuống kiểmtra thực tế và phối hợp với các bộ phậnliên quan của tỉnh, thành trình báo cáo Ban lãnh đạoChính quyền tỉnh, thành xem xét nhất trí theo quy định.Sau khi Ban Lãnh đạo Chính quyền tỉnh, thành xem xét nhấttrí, Cơ quan quản lý đất đai tỉnh, thành liênquan cấp Giấy đất cho nhà đầu tư nướcngoài xin mua quyền sử dụng đất đó và ghi rõtên cá nhân hoặc pháp nhân, quy định thời hạn sửdụng đất.

Điều 5
2. Quyền, lợi íchcủa nhà đầu tư nước ngoài đượchưởng quyền sử dụng đất Nhà đầutư nước ngoài được hưởng quyềnsử dụng đất có quyền, lợi ích sau:

1/ Sử dụng đấtđúng mục đích được cấp phép đượcquy định thời hạn trong Hợp đồng tônhượng hoặc quy định riêng của CHDCND Lào;đối với nhà đầu tư nước ngoàiđầu tư vào hoạt động chung, thời hạnsử dụng đất phải thực hiện theo thờihạn thuê hoặc tô nhượng đất đượcquy định tại Luật Đất đai bằng quyđịnh thời hạn quyền sử dụng đấttrong Giấy đất;

2/ Giao chuyển quyền sử dụngđất của nhà đầu tư cho nhà đầutư khác nếu đủ điều kiện đượcquy định tại

Điều 5
0 Nghị địnhnày và phải được ngành Kế hoạch và Đầutư hoặc ngành Công Thương chứng nhận. Thờihạn sử dụng đất của nhà đầutư được nhận từ nhà đầu tưnước ngoài đó không quá thời hạn còn lạiđược quy định trong Giấy đất;

3/ Đem quyền sử dụngđất của mình đi bảo lãnh vay vốn ngân hàng hoặccơ quan tài chính hợp pháp tại CHDCND Lào;

4/ Chuyển nhượng hoặcbán công trình của mình cho cá nhân hoặc pháp nhân khác đúngtheo quy định và pháp luật CHDCND Lào.

Điều 5
3. Nghĩa vụ củanhà đầu tư nước ngoài được hưởngquyền sử dụng đất Nhà đầu tưnước ngoài được hưởng quyền sửdụng đất có nghĩa vụ sau:

1/ Thanh toán mua quyền sử dụngđất cho Nhà nước một lần theo giá thịtrường khu đất tại thời gian mua quyềnsử dụng đất;

2/ Phải sử dụng đúng mụcđích, nộp lệ phí chuyển nhượng quyền sửdụng đất, lệ phí sử dụng đất hàngnăm theo tỷ giá quy định theo điều lệ vàluật pháp nước CHDCND Lào;

3/ Không làm mất chất lượngđất, không tác động tới môi trường hoặcxã hội;

4/ Không vi phạm quyền và lợiích của người khác;

5/ Trong thời hạn 45 ngày trướckhi hết hạn quyền sử dụng đất, nhàđầu tư phải trình báo Cơ quan Quản lý đấtđai tỉnh, thành về mục đích sử dụng cáccông trình xây dựng thuộc sở hữu của mình trênkhu đất đó, thực hiện từng trườnghợp như sau:

- Trong trường hợp nhà đầutư phải tiếp tục sử dụng công trình xây dựnglà sở hữu của mình, nhưng thời hạn quyềnsử dụng đất được quy địnhtrong Giấy đất đã hết, nhà đầu tư phảithuê hoặc mua quyền sử dụng đất nơiđặt công trình xây dựng đó với Nhà nướcvà thanh toán tiền mua quyền sử dụng đất vớiNhà nước theo giá thị trường thời gianđó và thực hiện các bước được quyđịnh tại

Điều 5
1 Nghị địnhnày. Trong trường hợp phải tiếp tục sửdụng công trình xây dựng của mình, thời hạn quyềnsử dụng đất mua từ Nhà nước khôngđược quá thời gian đầu tư đượcgia hạn.

- Trong trường hợp nhà đầutư phải chuyển nhượng hoặc bán công trình xâydựng là sở hữu của mình trên khu đất đócho cá nhân hoặc nhà đầu tư khác, phải nộp lệphí đúng quy định và luật pháp nước CHDNCDLào. Nếu người mua công trình xây dựng là cá nhân bìnhthường, phải thuê đất với Nhà nước,nhưng nếu người mua công trình xây dựng là nhàđầu tư nước ngoài có đủ điềukiện được quy định tại

Điều 5
0 của Nghị địnhnày, có thể thuê hoặc mua quyền sử dụng đấttrên với Nhà nước bằng việc thực hiệnquy định tại

Điều 4
9 Nghị địnhnày và theo các luật liên quan. Thời hạn thuê hoặc thờihạn quyền sử dụng đất của ngườimua công trình xây dựng đó phải thực hiện theođiều kiện được quy định tại

Điều 5
2, phần 1 của Nghịđịnh này. Trường hợp nhà đầu tưkhông thể bán công trình xây dựng trên mảnh đấtđó trong thời hạn quy định 1 năm tính từngày thông báo ý định với Cơ quan Quản lý đấthoặc trong thời hạn 1 năm của quyền sửdụng đất kết thúc, coi như quyền sử dụngđất và công trình xây dựng trên mảnh đấtđó là của Nhà nước.

6/ Thực hiện nghiêm chỉnhquy định và luật pháp nước CHDCND Lào.Chương 10 QUẢN LÝ NHÀ ĐẦU TƯ VÀ GIA ĐÌNHNHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Điều 5
4. xin phép nhập cảnhvà đăng ký lao động nước ngoài Việc thuêlao động được quy định tại

Điều 6
6 Luật Khuyếnkhích Đầu tư cho phép doanh nghiệp có ý địnhđưa lao động nước ngoài vào Lào, thực hiệntheo các bước sau: 1/ Kiến nghị nhu cầu và kếhoạch lao động nước ngoài vào thực hiệndự án với ngành Kế hoạch và Đầu tư; 2/Kiến nghị ngành Lao động và Phúc lợi Xã hộixin phép đưa số lượng lao động nướcngoài đó vào Lào;

3/ Thông báo danh sách lao độngnước ngoài cho ngành An
ninh;

4/ Trình Bộ Ngoại giao Lào đểxin thị thực thương nhân tại Đại sứquán hoặc Tổng Lãnh sự quán Lào tại nướcngoài; trường hợp cần thiết có thể xin thịthực tại cửa khẩu; Doanh nghiệp muốnđăng ký lao động cho lao động nướcngoài làm việc tại CHDCND Lào, phải thực hiệntheo các bước sau:

1/ Xin Bộ Lao động và Phúc lợiXã hội hoặc Sở Lao động và Phúc lợi Xã hộitỉnh, thành để làm Thẻ lao động;

2/ Xin Đăng ký cư trú hoặcxin phép làm Thẻ cư trú tạm thời tại CHDCND Lào vớiCục Quản lý người nước ngoài, Bộ An ninh;

3/ Xin thị thực xuất nhậpcảnh nhiều lần CHDCND Lào tại Bộ Ngoạigiao; Các bước xin phép nhập cảnh lao động vàđăng ký lao động nước ngoài trên có thể nộptại Văn phòng Dịch vụ đầu tư một cửacủa ngành Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 5
5. Điều kiệnvà các bước của người xin thị thựcthương nhân Nhà đầu tư nước ngoài cùngthành viên gia đình, cổ đông, Giám đốc, Phó Giámđốc muốn xin thị thực thương nhân đểđến làm việc tại doanh nghiệp đặt tạiLào, phải có các điều kiện sau:

- Là nhà đầu tư đúng quyđịnh và pháp luật nước CHDCND Lào;

- Cổ đông, Giám đốc, PhóGiám đốc phải có tên trong danh sách theo quy địnhvà cơ cấu tổ chức doanh nghiệp đượcngành Kế hoạch và Đầu tư hoặc ngành CôngThương thông qua;

- Có Lý lịch trích yếu rõ ràng,không trốn tránh án ở nước mình để vào đầutư tại Lào;

- Phải thực hiện quy địnhpháp luật và phong tục tập quán CHDCND Lào;

- Khỏe mạnh, không mắc các bệnhtruyền nhiễm trong danh sách cấm của Tổ chứcY tế Thế giới. Nhà đầu tư cùng thành viên giađình, cổ đông, Giám đốc, Phó Giám đốc muốnxin thị thực thương nhân phải khai theo mẫu củaVăn phòng dịch vụ đầu tư một cửa củangành Kế hoạch và Đầu tư quy định.

Điều 5
6. Đăng ký hoặclàm Thẻ cư trú cho nhà đầu tư cùng thành viên giađình, cổ đông, Giám đốc, Phó Giám đốc,chuyên gia, chuyên viên Doanh nghiệp muốn xin đăng ký vàxin làm Thẻ Cư trú cho nhà đầu tư cùng thành viêngia đình, cổ đông, Giám đốc, Phó Giám đốc,chuyên gia, chuyên viên phải thông báo danh sách số lượngngười, chức vụ, quốc tịch, thời hạnlàm việc tại Lào trình Văn phòng dịch vụ đầutư một cửa của ngành Kế hoạch và Đầutư xem xét. Doanh nghiệp không thực hiện theo điềukiện trên sẽ không được phép làm Thẻ cưtrú tại CHDCND Lào.

Điều 5
7. Xem xét cấp và gia hạnThẻ cư trú Việc xem xét cấp Thẻ cư trú và giahạn thẻ được quy định tại

Điều 6
7 Luật Khuyếnkhích Đầu tư, thực hiện theo Nghị địnhQuản lý xuất nhập cảnh CHDCND Lào và Quản lýngười nước ngoài số 136/TTg ngày 25/5/2009.

Điều 5
8. Nghĩa vụ củanhà đầu tư Nghĩa vụ về việc lậptài khoản và nộp thuế của nhà đầu tưđược quy định tại

Điều 6
9 phần 1 và 2 LuậtKhuyến khích Đầu tư, thực hiện như sau:

- Phải báo cáo đầy đủcác khoản phải nộp thuế theo quy định tạiLuật Thuế;

- Phải sử dụng Biên lai phùhợp với Nghị định về Biên lai, chứng từ;

- Có tài khoản theo quy địnhtại Luật Kế toán của CHDCND Lào. Trường hợpcần thiết, có thể sử dụng hệ thốngtài khoản được quốc tế công nhậnnhưng phải được sự đồng ý củangành tài chính;

- Phải tổng kết tài khoảnhoạt động kinh doanh năm qua và lập kế hoạchhoạt kinh doanh theo kế hoạch nộp nghĩa vụ nămtới cho ngành Thuế nơi trực thuộc trướcngày 31/3 hàng năm, đồng thời đề nghịxin Giấy Chứng nhận đã nộp thuế hàngnăm để bổ sung hồ sơ;

 

CHƯƠNG 11

PHÂN CẤP QUẢN LÝ

 

Điều 5
9. Phân cấp quảnlý đầu tư Cơ quan Quản lý đầu tưphân thành 2 cấp: Trung ương và địa phương

- Cơ quan Quản lý đầutư cấp Trung ương gồm Bộ Kế hoạchvà Đầu tư, Bộ Công Thương, Ủy ban Chỉđạo Quốc gia chỉ đạo dự án thành lậpđặc khu kinh tế tại CHDCND Lào và các Bộ, ngànhliên quan cấp Trung ương chịu sự chỉ đạocủa Chính phủ.

- Cơ quan Quản lý đầutư cấp địa phương gồm Sở Kếhoạch và Đầu tư, Sở Công Thương và các Sởliên quan của địa phương. Bộ Kế hoạchvà Đầu tư, Bộ Công Thương, Ủy ban Chỉđạo Quốc gia chỉ đạo thành lập đặckhu kinh tế tại CHDCND Lào, cơ quan liên quan cấp Trungương có quyền và nhiệm vụ thực hiệntheo

Điều 8
6, 90 và 91 Luật Khuyếnkhích Đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầutư, Sở Công Thương và các Sở của địaphương liên quan có quyền và nhiệm vụ thực hiệntheo

Điều 8
7, 88 và 91 Luật Khuyếnkhích đầu tư.

Điều 6
0. Trách nhiệm củaCơ quan Quản lý đầu tư Cơ quan Quản lýđầu tư các cấp có trách nhiệm:

- Cấp Trung ương: quảnlý vĩ mô, thúc đẩy, theo dõi và kiểm tra việc tổchức thực hiện công tác khuyến khích đầutư cấp địa phương, đặc khu kinh tếvà khu kinh tế đặc thù.

- Cấp địa phương:quản lý, theo dõi, kiểm tra và đánh giá việc đầutư trong phạm vi trách nhiệm của mình, bao gồm cácdự án và hoạt động được Trungương cấp phép tại địa phương mìnhthông qua việc phối hợp các ngành liên quan trong tỉnhvà báo cáo cấp Trung ương biết.

Điều 6
1. Quản lý củacác ngành liên quan Các ngành liên quan cấp Trung ương vàđịa phương chủ động quản lý, theodõi và kiểm tra các dự án hoặc hoạt độngđầu tư về kỹ thuật-chuyên môn trong phạmvi trách nhiệm của ngành mình, đồng thời báo cáođánh giá kết quả từng giai đoạn cho ngành cấpphép.

 

CHƯƠNG12

TỔNGKẾT VÀ BÁO CÁO THÔNG TIN ĐẦU TƯ

 

Điều 6
2: Tổng kết,thông tin Việc tổng kết và báo cáo đầu tưđược quy định tại

Điều 8
6, phần 9 LuậtKhuyến khích Đầu tư do ngành Kế hoạch vàĐầu tư phối hợp với ngành CôngThương, ngành Tài chính, Ngân hàng Nhà nước quy địnhcơ chế thu thập thông tin đầu tư trên phạmvi toàn quốc bằng các biểu mẫu một cách có hệthống và thống nhất việc thu thập thông tin thốngkê đầu tư trên phạm vi trách nhiệm của mình,như sau:

- Ngành Kế hoạch và Đầutư cấp Trung ương và địa phương thuthập thông tin đầu tư hoặc số liệuđầu tư tô nhượng thuộc phạm vi trách nhiệmcủa mình.

- Ngành Công Thương cấp Trungương và địa phương thu thập, thốngkê đầu tư thuộc lĩnh vực đầutư chung và là cơ sở dữ liệu quốc gia vềđơn vị kinh doanh.

- Ngành Tài chính cấp Trungương và địa phương thu thập, thốngkê về việc nộp thuế lợi tức, giá trịnhập khẩu, giá trị nộp thuế từ việcnhập khẩu vật liệu, thiết bị, máy móc,phương tiện phục vụ sản xuất trựctiếp…. của các doanh nghiệp được hưởngvà không được hưởng chính sách khuyến khích.

- Ngân hàng Nhà nước Lào thu thậpdữ liệu về việc chuyển vốn của cácdoanh nghiệp vào Lào.

Điều 6
3. Báo cáo công tác đầutư Ngành Công Thương, ngành Tài chính, Ngân hàng Quốc giaphải thường xuyên tổng hợp thông tin, thốngkê và báo cáo tình hình tổ chức thực hiện công tácđầu tư trong phạm vi trách nhiệm hàng tháng, quý, 6tháng và năm tới ngành Kế hoạch và Đầutư để tổng hợp và báo cáo Chính phủ. Trườnghợp cần thiết, các bộ phận chịu trách nhiệmvề công tác đầu tư phải tổng kết, tổnghợp thông tin, thống kê và báo cáo tình hình tổ chức thựchiện công tác đầu tư trong phạm vi trách nhiệmtrong từng giai đoạn, tùy yêu cầu thực tế.

Điều 6
4. Báo cáo hoạt độngcủa doanh nghiệp Báo cáo hoạt động của doanhnghiệp thực hiện như sau:

- Doanh nghiệp đầu tưvào lĩnh vực chung phải thường xuyên báo cáo tìnhhình hoạt động của mình 6 tháng và năm cho ngànhCông Thương;

- Doanh nghiệp đầu tưthuộc lĩnh vực tô nhượng hoặc có Biên bảnghi nhớ hoặc Hợp đồng với Chính phủ phảithường xuyên báo cáo tình hình tổ chức hoạt động6 tháng và một năm hoặc theo quy định tạiBiên bản Ghi nhớ hoặc Hợp đồng cho ngành Kếhoạch và Đầu tư;

 

CHƯƠNG13

VIỆCTHỪA NHẬN ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆPĐÃ ĐƯỢC CẤP PHÉP

 

Điều 6
5. Thừa nhậnđầu tư của doanh nghiệp đã đượccấp phép thời gian qua Các doanh nghiệp đượcnhận Giấy phép đầu tư hoặc ký Hợpđồng tô nhượng trước khi Luật Khuyếnkhích đầu tư số 02/QH ngày 08/7/2009 đượccông bố và có hiệu lực được thừa nhậnquyền và nghĩa vụ như đã ghi tại Giấyphép đầu tư trong nước hoặc Giấy phépđầu tư nước ngoài hoặc Hợp đồngtô nhượng các loại cho đến khi hết hạnđầu tư. Doanh nghiệp được cấp phépthời gian qua muốn được hưởng chính sáchkhuyến khích đầu tư theo Luật Khuyến khíchđầu tư số 02/QH ngày 08/7/2009 phải gửiđề nghị trong thời hạn 90 ngày làm việc kểtừ ngày công bố Nghị định này, như sau:

- Doanh nghiệp đầu tưtrong lĩnh vực chung gửi đến ngành CôngThương;

- Doanh nghiệp đầu tư tônhượng gửi đến ngành Kế hoạch và Đầutư.

Điều 6
6: Xin chứng nhậnvà chấp thuận sửa đổi văn bản có tínhpháp lý Doanh nghiệp được phép đầu tưtrước và sau Nghị định này, muốn thay đổinội dung văn bản pháp lý nào đó phải xin chứngnhận và chấp thuận chính thức từ các ngành sau:

- Đối với doanh nghiệpđầu tư trong lĩnh vực chung trình ngành CôngThương;

- Đối với doanh nghiệpđầu tư tô nhượng trình ngành Kế hoạch vàĐầu tư nơi cấp Giấy phép ký hợp đồng.

 

CHƯƠNG 14

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

 

Điều 6
7. Chính sách đốivới người có công Chính sách đối với ngườicó công được quy định tại

Điều 9
6 Luật Khuyếnkhích Đầu tư, thực hiện như sau:

- Cá nhân hoặc tổ chức củacả Nhà nước và tư nhân có thành tích nổi bậttrong việc tổ chức thực hiện Luật Khuyếnkhích đầu tư, thu hút và thúc đẩy đầutư theo đề nghị của bộ phận liên quanđược khen thưởng hoặc hưởng chínhsách khác theo quy định.

- Nhà đầu tư trong và ngoàinước có thành tích nổi bật trong kinh doanh phù hợppháp luật Lào như đầu tư đạt hiệuquả cao, thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ,đóng góp vào việc phát triển kinh tế-xã hội, sửdụng và nâng cao tay nghề cho lao động Lào, góp phầnxóa nghèo nhất là tại vùng sâu vùng xa, gìn giữ môi trường,bảo tồn và khuyến khích văn hóa phong tục tậpquán tốt đẹp quốc gia theo đề nghị củabộ phận liên quan sẽ được khen thưởnghoặc hưởng chính sách theo quy định.

Điều 6
8. Kỷ luật Biệnpháp kỷ luật được quy định tạiđiều 97 Luật Khuyến khích đầu tư, thựchiện như sau:

- Cá nhân vi phạm Luật Khuyếnkhích đầu tư, cản trở việc thu giấy tờ,không làm việc được giao sẽ bị kỷ luậthoặc truy tố theo quy định và luật pháp CHDCNDLào.

- Nhà đầu tư trong và ngoàinước vi phạm pháp luật nước CHDCND Lào sẽbị nhắc nhở và thực hiện các bước sau:

1/ Lần thứ 1 sẽ bị cảnhcáo, giáo dục bồi dưỡng và hướng dẫn việctổ chức thực hiện đúng theo Biên bản ghi nhớ;

2/ Lần thứ 2 sẽ bị xửlý với các biện pháp:

- Doanh nghiệp không sử dụngGiấy Thu tiền hoặc sử dụng nhưng khôngđúng theo Nghị định về sử dụng Hóađơn; không có sổ sách hoặc sổ sách không đúngtheo quy định tại Luật Kế toán nướcCHDCND Lào sẽ bị xử lý theo Nghị định vềsử dụng Hóa đơn, Luật Kế toán và LuậtThuế;

- Trường hợp doanh nghiệpkhông nộp đầy đủ nghĩa vụ, ngành Tàichính sẽ không cấp Giấy Chứng nhận nộpđủ nghĩa vụ và không thông qua kế hoạch nhậpkhẩu nguyên liệu, thiết bị, máy móc và phươngtiện phục vụ sản xuất trực tiếp chođến khi doanh nghiệp trên nộp đầy đủnghĩa vụ theo pháp luật. Ngành Tài chính có quyền đềnghị ngành Kế hoạch và Đầu tư hoặcngành Công Thương tạm thời chấm dứt hoạtđộng của doanh nghiệp.

- Doanh nghiệp hoạt độngkinh doanh không thông báo nộp các loại thuế liên quan tớihoạt động kinh doanh của mình hoặc thông báonhưng không đúng thời hạn hoặc không đúng theohoạt động thực tế của doanh nghiệp,ngành Thuế sẽ giáo dục bồi dưỡng, cảnhcáo, hướng dẫn tổ chức thực hiệnđúng, gửi Giấy đề nghị nộp thuếvà Giấy Cảnh cáo nộp thuế. Nếu trong thời hạnmột năm kể từ khi thông báo, doanh nghiệp khôngđến nộp thuế, ngành Thuế sẽ đềnghị ngành Kế hoạch và Đầu tư hoặcngành Công Thương rút Giấy Đăng ký tô nhượngvà Giấy Đăng ký doanh nghiệp. Sau khi nhậnđược đề nghị của ngành Thuế, tùy từngtrường hợp ngành Kế hoạch và Đầutư hoặc ngành Công Thương xem xét rút GiấyĐăng ký tô nhượng hoặc Giấy Đăng kýdoanh nghiệp trong thời hạn một tháng hoặc tiếnhành tố tụng hình sự theo luật định.

 

CHƯƠNG 15

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

 

Điều 6
9. Tổ chức thựchiện Ngành Kế hoạch và Đầu tư, CôngThương, Tài chính, Ngân hàng và các cơ quan liên quan có nhiệmvụ thực hiện nghiêm chỉnh Nghị địnhnày.

Điều 7
0. Hiệu lực Nghịđịnh này thay thế Nghị định tổ chứcthực hiện Luật Khuyến khích Đầu tưtrong nước số 300/TTg ngày 12/10/2005, Nghị địnhtổ chức Luật Khuyến khích đầu tưnước ngoài số 301/TTg ngày 12/10/10/2005 và có hiệu lựctừ ngày ký.

 

Thủ tướng Chính phủ nước CHDCND Lào